Tên ngành, nghề: Kỹ thuật làm bánh
Mã ngành, nghề: 6810210
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành nghề đào tạo
Kỹ thuật làm bánh trình độ Cao đẳng là ngành, nghề trực tiếp làm bánh trong các bếp bánh tại các nhà hàng, khách sạn hoặc các cơ sở sản xuất bánh với các nhiệm vụ cơ bản như: chuẩn bị công việc đầu ca, làm các lại bánh ngọt, bánh mì, món ăn tráng miệng Á-Âu, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia
- Mục tiêu đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân thực hành kỹ thuật làm bánh hệ cao đẳng có năng lực chế biến từ cơ bản đến nâng cao các loại Bánh Á, Âu và các món ăn tráng miệng; có khả năng điều hành bếp bánh; đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, chu đáo và lịch sự …; có sức khoẻ tốt, có khả năng sáng tạo thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ; có khả năng tự làm việc, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên môn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
– Kiến thức:
+ Trình bày được tổng quan về nhà hàng khách sạn.
+ Trình bày và giải thích được một số yêu cầu về chất lượng nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh, an toàn trong quá trình kỹ thuật làm bánh Á, Âu và món ăn tráng miệng;.
+ Mô tả được qui trình kỹ thuật làm bánh Á, Âu và món ăn tráng miệng;
+ Mô tả được qui trình kỹ thuật làm bánh kem,bánh mỳ
+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức về: đặc điểm, tính chất của các loại hình kinh doanh nhà hàng, khách sạn; giao tiếp- ứng xử với đồng nghiệp, đối tác và khách hàng; ngoại ngữ; tin học vào việc học các môn học, mô đun chuyên môn của ngành;
– Kỹ năng:
+ Lựa chọn được nguyên liệu và sử dụng đúng các trang thiết bị, dụng cụ trong làm bánh và món ăn tráng miệng Á – Âu; Chế biến được các loại bạt cơ bản; Chế biến được các loại nhân bánh;
+ Chế biến được các loại bánh Á, Âu, món ăn tráng miệng từ cơ bản đến nâng cao theo đúng quy trình, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm…;
+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh, an ninh, an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ trong quá trình kỹ thuật làm bánh và món ăn tráng miệng;
+ Vận dụng được các kỹ năng cơ bản vào công việc làm bánh và quản lý bếp bánh tại khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh khác;
+ Giải quyết được các tình huống phát sinh trong quá trình làm bánh ;
+ Xây dựng được các danh mục bánh phù hợp với các đối tượng khách cụ thể;
+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ;
+ Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản chung;
+ Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
+ Tự tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.
– Kiến thức pháp luật, phẩm chất chính trị theo quy định chung
+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức, trách nhiệm công dân, văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật.
+ Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Tuân thủ và thực hiện theo Luật du lịch.
+ Thực hiện nội quy, quy định của doanh nghiệp.
+ Có đạo đức tốt, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp; sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng đảm nhiệm các vị trí công việc sau:
- Phụ bếp bánh
- Thợ chính Bếp bánh
- Tổ trưởng, tổ phó bếp bánh
- Bếp chính
- Ca trưởng, ca phó bếp bánh
Hoặc các vị trí cao hơn tùy theo năng lực tại các nhà hàng, khách sạn trong nước và quốc tế, các khu nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp, các trung tâm hội nghị hội thảo và các cơ sở kinh doanh bánh tư nhân, tập thể, liên doanh…
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
- Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 535 giờ/90 tín chỉ
- Số lượng môn học, mô đun: 28
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/20 tín chỉ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 100 giờ/70 tín chỉ
- Khối lượng lý thuyết: 708 giờ. Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1827 giờ
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
|
1 |
NLCB-01 | Ngoại ngữ Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ |
|
2 |
NLCB-02 | Nhận biết các thiết bị cơ bản của máy tính, phân loại phần mềm;
– Sử dụng hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in; – Sử dụng phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản đơn giản theo mẫu; – Sử dụng phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính toán các bài toán đơn giản; – Sử dụng phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu các nội dung đơn giản; – Sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin; – Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin. |
|
3 |
NLCB-03 | Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào việc học tập, rèn luyện, xây dựng đạo đức, lối sống để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. |
|
4 |
NLCB-04 | Nhận biết cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
– Phân biệt khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật lao động; phòng, chống tham nhũng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày. |
|
5 |
NLCB-05 | Hiểu quan diểm của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về quốc phòng an ninh.
Phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công dân bảo vệ Tổ quốc. |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
|
3 |
NLCL-06 | Tổng quan về du lịch và nhà hàng khách sạn, tập trung vào việc quản lý và vận hành các hoạt động của khách sạn và các cơ sở lưu trú tương tự. Ngành này không chỉ giới hạn ở việc quản lý các dịch vụ lưu trú, mà còn bao gồm việc quản lý nhà hàng, sự kiện, giải trí, và các dịch vụ hỗ trợ khác nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. |
|
4 |
NLCL-07 | An toàn trong khu vực chế biến bánh được xem là một trong những bộ phận quan trọng mà bất cứ khách sạn nào cũng phải có. |
|
III |
Năng lực chuyên môn | |
|
6 |
NLNC-01 | Đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, là nền tảng cho xóa đói giảm nghèo và mở rộng quan hệ. |
|
7 |
NLNC-02 | Chương trình đào tạo Tiếng Anh chuyên ngành chế biến để đào tạo các cá nhân có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để có thể làm việc hiệu quả … |
|
8 |
NLNC-03 | Văn hóa ẩm thực đặc trưng của điểm đến góp phần thu hút thêm khách du lịch, kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu bình quân của khách, … |
|
9 |
NLNC-04 | Lập kế hoạch tác nghiệp;. – Hạch toán định mức các chi phí trong kỹ thuật làm bánh;. – Kỹ năng bán hàng. Có năng lực thực hiện các kỹ năng thiết yếu |
|
10 |
NLNC-05 | Xây dựng được các danh mục bánh: bánh Âu, bánh Việt, bánh lạnh, bánh kem, bánh nướng, bánh mì… đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và quảng bá văn hoá ẩm thực của dân tộc. |
|
11 |
NLNC-06 | + Chế biến thành thạo và đúng quy trình kỹ thuật làm bánh và món ăn tráng miệng Á – Âu;
+ Chế biến được một số loại bánh và món ăn tráng miệng Á – Âu từ cơ bản đến nâng cao. + Vận dụng được các kỹ năng cơ bản vào công việc và quản lý bếp bánh tại khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh khác. |
|
12 |
NLNC-07 | Chế biến được các món ăn Á, Âu |
|
13 |
NLNC-08 | + Có những kiến thức và kỹ năng trong chuẩn bị cho công việc, các kỹ năng thao tác trong quá trình chế biến bánh.
Học viên hiểu rõ được các kỹ năng chế biến món ăn Á như kỹ năng cắt thái, pha, lọc, hầm, ninh |
|
14 |
NLNC-09 | + Thực tập tại các cơ sở nhà hàng, khách sạn và ứng dụng công nghệ máy móc, dụng cụ và thiết bị làm bánh hiện đại. Thực tập tại các nhà hàng, khách sạn 5 sao sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá hoạt động cho sinh viên theo đúng quy định. Các đơn vị cam kết sau thời gian thực tập những sinh viên có năng lực, có kết quả thực tập tốt sẽ được tuyển dụng vào làm việc ngay sau khi kết thúc đợt thực tập. |
- Nội dung chương trình:
| Mã MH/MĐ | Tên môn học/mô đun | Số tín chỉ | Tổng số giờ | Lý thuyết | Thực hành | Thi/KT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Các môn học chung | 20 | 435 | 157 | 255 | 23 |
| MH01 | Giáo dục chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH04 | Giáo dục quốc phòng an ninh | 4 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh cơ sở | 4 | 120 | 42 | 72 | 6 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 70 | 2100 | 521 | 1498 | 81 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 11 | 165 | 140 | 14 | 11 |
| MH07 | Tổng quan du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH08 | Giao tiếp trong du lịch | 3 | 45 | 28 | 14 | 3 |
| MH09 | Văn hoá ẩm thực | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH10 | Marketing du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH11 | An ninh – an toàn trong nhà hàng, khách sạn | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 59 | 1935 | 381 | 1484 | 70 |
| MĐ12 | Tiếng Anh chuyên ngành | 3 | 90 | 30 | 57 | 3 |
| MH13 | Sinh lý dinh dưỡng | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH14 | Thương phẩm và an toàn thực phẩm | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MH15 | Xây dựng danh mục bánh | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MĐ16 | Hạch toán định mức | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MH17 | Tổng quan bếp bánh | 3 | 60 | 45 | 11 | 4 |
| MH18 | Quản trị tác nghiệp | 3 | 60 | 45 | 11 | 4 |
| MĐ19 | Kỹ thuật làm bánh Á | 7 | 250 | 15 | 228 | 7 |
| MĐ20 | Kỹ thuật làm bánh Âu | 7 | 250 | 15 | 228 | 7 |
| MĐ21 | Kỹ thuật làm bánh mỳ | 3 | 115 | 15 | 96 | 4 |
| MĐ22 | Kỹ thuật làm bánh kem | 3 | 115 | 15 | 96 | 4 |
| MĐ23 | Nghiệp vụ nhà hàng | 2 | 60 | 15 | 41 | 4 |
| MH24 | Quản trị kinh doanh nhà hàng | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MĐ25 | Chế biến món ăn tráng miệng | 3 | 90 | 15 | 71 | 4 |
| MĐ26 | Chế biến món ăn | 5 | 150 | 15 | 129 | 6 |
| MĐ27 | Thực hành Kỹ thuật làm bánh tại cơ sở 1 | 5 | 250 | 5 | 240 | 5 |
| MĐ28 | Thực hành Kỹ thuật làm bánh tại cơ sở 2 | 5 | 250 | 5 | 240 | 5 |
| TỔNG CỘNG | 90 | 2535 | 678 | 1753 | 104 | |
- Hướng dẫn sử dụng chương trình:
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung được áp dụng theo các thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cụ thể:
– Môn Chính trị áp dụng theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Pháp luật áp dụng theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dụ thể chất áp dụng theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dục quốc phòng an ninh áp dụng theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
– Môn Tin học áp dụng theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Tiếng Anh áp dụng theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khoá:
– Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho sinh viên. Ngoài ra, cần trang bị các đầu sách, giáo trình tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn
– Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường nên bố trí tham quan một số cơ sở nhà hàng kinh doanh ăn uống hoặc khách sạn phù hợp với nghề nghiệp đào tạo;
– Thời gian hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
|
1. |
Phổ biến quy chế đào tạo, nội quy của trường và lớp học | Sau khi nhập học |
|
2. |
Thăm quan thực tế | Sau khi nhập học và liên tục mỗi năm học 1 lần |
|
3. |
Tự học, đọc, tra cứu sách, tài liệu tại thư viện theo yêu cầu của giáo viên và nhu cầu nâng cao năng lực của bản thân | Ngoài giờ lên lớp của tất cả các ngày trong tuần |
|
4. |
Thế dục, thể thao | Từ 5 – 6 giờ, 17 – 18 giờ hàng ngày |
|
5. |
Văn hóa, văn nghệ và các hoạt động đoàn thể | Các ngày lễ trong năm: khai giảng năm học mới, 20/11, thành lập Đảng, đoàn,… |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
– Cuối mỗi học kỳ, Nhà trường tổ chức hai kỳ thi: một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun hoặc có môn học, mô đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính. Ngoài ra, Nhà trường có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi.
– Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun có thể là thi trắc nghiệm, viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.
– Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định.
– Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 02 tuần, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần; trong kỳ thi, từng môn học, mô-đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi của một người học.
– Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học, mô-đun tỷ lệ thuận với số giờ của môn học, mô đun đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thực tập; tất cả các môn học, mô đun phải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi.
– Danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi môn học, mô đun ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách phòng thi, địa điểm thi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học, mô đun từ 1 – 2 ngày làm việc.
– Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi phải bố trí ít nhất hai giáo viên coi thi và không bố trí quá 50 người học dự thi; người học dự thi phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức thi khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi hoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác.
– Bảo đảm tất cả những người tham gia kỳ thi phải được phổ biến ít nhất về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi, việc lựa chọn bốc thăm đề thi, bàn giao đề thi, bài thi, điểm thi phải được ghi lại bằng biên bản.
– Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học, mô đun, học phần phải được quy định trong chương trình chi tiết của môn học, mô đun.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;
– Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện sẽ được dự thi tốt nghiệp.
Nội dung thi tốt nghiệp:
|
TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị | Trắc nghiệm/Tự luận | 60 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp | ||
| – Môn thi lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp gồm: MH11, MH14, MĐ 15, MH16, MH17, MĐ19, MĐ20, MĐ21, MĐ22, MĐ24, MĐ25, MĐ26 |
Trắc nghiệm/Tự luận |
90 đến 120 phút |
|
| – Môn thi thực hành tổng hợp nghề nghiệp gồm: MH14, MH16, MĐ19, MĐ20, MĐ21, MĐ22, MĐ23, MĐ25, MĐ26 |
Bài thi thực hành |
Không quá 4 giờ |
|
Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của trường.
7.5 Các chú ý khác (nếu có)
Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:
– Thực hành nghề nghiệp tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện năng lực thực hiện công việc của ngành nghề cho người học. Tại cơ sở, người học được áp dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đã được học tập tại trường vào môi trường thực tế.
– Nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.
– Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở theo ba hướng
sau:
+ Người học thực hành tại các nhà hàng, khách sạn… có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;
+ Thực hành các nghiệp vụ (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;
+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.
– Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện của Nhà trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên