Tên ngành, nghề: Kỹ thuật pha chế đồ uống
Mã ngành, nghề: 6810209
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành nghề đào tạo
Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật pha chế đồ uống trình độ Cao đẳng với thời gian đào tạo 2,5 năm, đào tạo quản lý quầy bar, nhân viên, pha chế đồ uống trong nhà hàng, khách sạn, quán bar đáp ứng được yêu cầu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Mục tiêu đào tạo:
2.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân thực hành Kỹ thuật pha chế đồ uống có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành kinh doanh pha chế các loại đồ uống không cồn và có cồn,…đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, chu đáo và lịch sự …; có sức khoẻ tốt, có khả năng sáng tạo thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ; có khả năng tự làm việc, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên môn.
- . Mục tiêu cụ thể:
– Kiến thức:
+ Mô tả được các loại hình quầy Bar và phân biệt được sự khác nhau của từng loại;
+ Trình bày được vai trò, nhiệm vụ của bộ phận pha chế đồ uống trong hoạt động của các loại hình quầy Bar.
+ Trình bày được nguyên lý, quá trình quản lý, duy trì cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật;
+ Mô tả được các quy trình pha chế đồ uống không cồn và có cồn;
+ Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ sử dụng tại bộ phận pha chế đồ uống;
+ Phân loại và mô tả được các loại đồ uống không cồn, có cồn: Đặc điểm, tính chất và nguyên tắc pha chế và phục vụ;
+ Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng đồ uống và cách thức đánh giá chất lượng, đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng;
+ Nhận biết được các tình huống phát sinh và phân tích được nguyên nhân, mức độ của tình huống phát sinh trong pha chế và phục vụ đồ uống;
+ Giải thích được các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, an ninh trong nhà hàng, khách sạn.
– Kỹ năng:
+ Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị, dụng cụ quầy bar;
+ Sắp xếp được các trang thiết bị, dụng cụ quầy bar một cách hợp lý, gọn gàng, thuận tiện và an toàn cho công việc;
+ Sắp xếp, trưng bày được đồ uống và các nguyên liệu pha chế theo nhóm;
+ Pha chế và phục vụ các loại đồ uống không cồn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật;
+ Phân loại, nhận biết được các loại rượu mạnh thông qua màu sắc và mùi vị;
+ Pha chế và phục vụ các loại đồ uống có cồn theo đúng định lượng, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật;
+ Thực hiện quy trình pha chế và phục vụ đồ uống cho khách theo đúng tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn;
+ Thực hiện được quy trình làm vệ sinh, bảo dưỡng các loại trang thiết bị, dụng cụ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;
+ Sử dụng các loại nguyên liệu pha chế một cách hợp lý và tiết kiệm;
+ Giải quyết được các tình huống phát sinh trong quá trình pha chế và phục vụ khách;
+ Giám sát được các tiêu chuẩn và quy trình pha chế, phục vụ;
+ Quản lý hành chính và nhân sự bộ phận Pha chế đồ uống;
+ Quản lý được các trang thiết bị Pha chế đồ uống;
+ Quản lý được vật tư hàng hóa của bộ phận Pha chế đồ uống;
+ Giám sát và quản lý được các tiêu chuẩn chất lượng của bộ phận Pha chế đồ uống.
+ Xây dựng được các danh mục đồ uống;
+ Lập kế hoạch công việc, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá
kết quả công việc của nhân viên trong các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng;
+ Giao tiếp với khách hàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ bar và các khu vực dịch vụ khác;
+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của VN.
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Quan tâm, chăm sóc khách hàng với thái độ lịch sự, thân thiện
+ Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong khách sạn
+ Tự giác học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn
+ Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
+ Hợp tác với đồng nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
– Kiến thức pháp luật, phẩm chất chính trị theo quy định chung
+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức, trách nhiệm công dân, văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật.
+ Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Tuân thủ và thực hiện theo Luật du lịch.
+ Thực hiện nội quy, quy định của doanh nghiệp.
+ Có đạo đức tốt, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp; sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng đảm nhiệm các vị trí công việc sau:
- Nhân viên phục vụ bàn, bar
- Nhân viên pha chế
- Nhân viên đón tiếp
- Nhân viên phục vụ rượu
- Nhân viên order (lấy yêu cầu của khách)
- Nhân viên phục vụ tiệc
- Giám sát, tổ trưởng bộ phận bàn, bar, tiệc…
- Giám đốc, phó giám đốc bộ phận Bar
Tại các khách sạn, nhà hàng từ 1– 5 sao. Hoặc các vị trí cao hơn tùy theo năng lực tại các nhà hàng, khách sạn trong nước và quốc tế, các khu nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp, các quán bar và các cơ sở kinh doanh tư nhân, tập thể, liên doanh…
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
- Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 2505 giờ/90 tín chỉ
- Số lượng môn học, mô đun: 29
- Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/20 tín chỉ
- Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 2070 giờ/70 tín chỉ
- Khối lượng lý thuyết: 671 giờ. Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1834 giờ
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
|
1 |
NLCB-01 | Vận dụng các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào việc học tập, rèn luyện, xây dựng đạo đức, lối sống để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. |
|
2 |
NLCB-02 | – Nhận biết cấu trúc, chức năng của các cơ quan trong bộ máy nhà nước và các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội ở Việt Nam; các thành tố của hệ thống pháp luật và các loại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam;
– Phân biệt khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh và vận dụng được các kiến thức được học về pháp luật lao động; phòng, chống tham nhũng; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào việc xử lý các vấn đề liên quan trong các hoạt động hàng ngày. |
|
3 |
NLCB-03 | Nhận biết các thiết bị cơ bản của máy tính, phân loại phần mềm;
– Sử dụng hệ điều hành Windows để tổ chức, quản lý thư mục, tập tin trên máy tính và sử dụng máy in; – Sử dụng phần mềm soạn thảo để soạn thảo được văn bản đơn giản theo mẫu; – Sử dụng phần mềm xử lý bảng tính để tạo trang tính và các hàm cơ bản để tính toán các bài toán đơn giản; – Sử dụng phần mềm trình chiếu để xây dựng và trình chiếu các nội dung đơn giản; Sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản như: Trình duyệt Web, thư điện tử, tìm kiếm thông tin; – Nhận biết và áp dụng biện pháp phòng tránh các loại nguy cơ đối với an toàn dữ liệu, mối nguy hiểm tiềm năng khi sử dụng các trang mạng xã hội, an toàn và bảo mật, bảo vệ thông tin. |
|
4 |
NLCB-04 | Hiểu quan diểm của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về quốc phòng an ninh. Phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công dân bảo vệ Tổ quốc. |
|
5 |
NLCB-05 | Ngoại ngữ Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
|
1 |
NLCL-01 | Tổng quan về du lịch và nhà hàng khách sạn, tập trung vào việc quản lý và vận hành các hoạt động của nhà hàng khách sạn và các cơ sở lưu trú tương tự. Ngành này không chỉ giới hạn ở việc quản lý các dịch vụ lưu trú, mà còn bao gồm việc quản lý nhà hàng, sự kiện, giải trí, và các dịch vụ hỗ trợ khác nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. |
|
2 |
NLCL-02 | Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với khách du lịch, Truyền thông, marketing được cho nhà hàng khách sạn |
|
3 |
NLCL-03 | Duy trì an ninh, an toàn trong nhà hàng khách sạn |
|
III |
Năng lực chuyên môn | |
|
1 |
NLNC-01 | Nhân viên pha chế có thể chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu và người quản lý, trưởng ca sắp xếp nhân sự phục vụ đảm bảo tiến độ làm việc. |
|
2 |
NLNC-02 | Sáng tạo để giúp cho việc vận hành và bảo quản của các chuỗi hệ thống nhà hàng, khách sạn, quán bar… cùng các doanh nghiệp dễ dàng hơn để từ đó tối ưu về mặt thời gian và chi phí trên từng thức uống, đồng thời vẫn đảm bảo về hương vị với chất lượng tốt nhất. |
|
3 |
NLNC-03 | Pha chế là nghề thuộc nhóm ngành nhà hàng – khách sạn. Khi nhắc đến pha chế, người ta thường nghĩ tới Bartender. Tuy nhiên, do tính chất công việc mà “nhân viên pha chế” còn được chia thành 2 hướng là: Bartender và Barista |
|
4 |
NLNC-04 | Quy trình phục vụ rượu vang là kiến thức quan trọng của một nhân viên phục vụ nhà hàng chuyên nghiệp. Khả năng trình, khui rót và phục vụ rượu vang phản ánh năng lực của không chỉ nhân viên phục vụ bàn, mà còn là cơ sở để khách đánh giá tính chuyên nghiệp của nhà hàng. |
|
5 |
NLNC-05 | Barista chuyên nghiệp là người sẽ nắm lòng các công thức pha chế thức uống từ cà phê. Đó có thể là Espresso, Capuchino, Latte, Americano,… Bên cạnh việc pha chế thức uống, thợ pha chế barista cũng cần biết phân biệt cà phê thật, thu hút khách hàng bằng nghệ thuật latte art điêu luyện |
|
6 |
NLNC-06 | Trong nghề pha chế được chia theo hai hướng là Bartender và Barista. Cùng giữ vai trò là người pha chế tạo ra những loại thức uống hấp dẫn từ các loại nguyên liệu đa dạng như rượu, nước ép hoa quả, cafe, soda… nhưng công việc của Bartender và Barista có sự khác biệt cơ bản |
|
7 |
NLNC-07 | Kỹ năng làm việc nhóm của nhân viên trong nhà hàng khách sạn và các quán bar;
Kỹ năng ghi nhớ đặc điểm của từng khách VIP để phục vụ chu đáo Kỹ thuật chính xác, có thẩm mỹ tốt và khéo tay Trang trí được các loại đồ uống đẹp có tính thẩm mỹ cao Kỹ năng quản lý lãnh đạo bộ phận bar |
- Nội dung chương trình:
|
Mã MH/MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) |
|||
|
Tổng số |
Trong đó |
|||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận |
Thi/Kiểm tra |
||||
|
I |
Các môn học chung | 20 | 435 | 157 | 255 | 23 |
|
MH 01 |
Giáo dục chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
|
MH 02 |
Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
|
MH 03 |
Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
|
MH 04 |
Giáo dục quốc phòng – An ninh | 4 | 75 | 36 | 35 | 4 |
|
MH 05 |
Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
|
MH 06 |
Tiếng Anh | 4 | 120 | 42 | 72 | 6 |
|
II. |
Các môn học, mô đun chuyên môn | 70 | 2070 | 484 | 1511 | 75 |
|
II.1 |
Môn học, mô đun cơ sở | 11 | 210 | 139 | 58 | 13 |
|
MH07 |
Tổng quan kinh doanh nhà hàng khách sạn | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
|
MH08 |
Giao tiếp trong du lịch | 3 | 60 | 27 | 30 | 3 |
|
MH09 |
Văn hóa ẩm thực | 2 | 45 | 28 | 14 | 3 |
|
MH10 |
Marketing du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
|
MH11 |
An ninh – an toàn trong nhà hàng khách sạn | 2 | 45 | 28 | 14 | 3 |
|
II.2 |
Môn học, mô đun chuyên môn | 59 | 1860 | 345 | 1453 | 62 |
|
MH 12 |
Thương phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm | 2 | 45 | 28 | 14 | 3 |
|
MH13 |
Hạch toán định mức | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
|
MĐ14 |
Tiếng Anh chuyên ngành | 3 | 90 | 30 | 57 | 3 |
|
MH 15 |
Nguyên liệu pha chế | 2 | 30 | 14 | 14 | 2 |
|
MH 16 |
Xây dựng danh mục đồ uống | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
|
MH 17 |
Tổ chức kỹ thuật quầy bar | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
|
MĐ18 |
Pha chế và phục vụ đồ uống không cồn | 5 | 225 | 30 | 189 | 6 |
|
MĐ19 |
Pha chế và phục vụ rượu vang, bia | 3 | 90 | 12 | 75 | 3 |
|
MĐ20 |
Pha chế và phục vụ rượu mạnh, rượu mùi | 3 | 90 | 12 | 75 | 3 |
|
MĐ21 |
Biểu diễn pha chế (Bartender Showmanship) | 4 | 120 | 12 | 104 | 4 |
|
MĐ22 |
Nghiệp vụ thanh toán | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
|
MĐ23 |
Nghiệp vụ phục vụ bar | 2 | 45 | 13 | 30 | 2 |
|
MĐ24 |
Pha chế cà phê nghệ thuật (Barista) | 4 | 120 | 12 | 104 | 4 |
|
MĐ25 |
Pha chế và phục vụ các loại cocktail, moctail | 4 | 120 | 12 | 104 | 4 |
|
MĐ26 |
Quản trị tác nghiệp | 3 | 60 | 45 | 11 | 4 |
|
MĐ27 |
Quản trị kinh doanh nhà hàng | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
|
MĐ28 |
Thực hành nghiệp tại cơ sở 1 | 7 | 300 | 10 | 285 | 5 |
|
MĐ29 |
Thực hành nghiệp tại cơ sở 2 | 7 | 300 | 10 | 285 | 5 |
| Tổng cộng | 90 | 2505 | 641 | 1766 | 98 | |
- Hướng dẫn sử dụng chương trình:
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung được áp dụng theo các thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cụ thể:
– Môn Chính trị áp dụng theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Pháp luật áp dụng theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dụ thể chất áp dụng theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dục quốc phòng an ninh áp dụng theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
– Môn Tin học áp dụng theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Tiếng Anh áp dụng theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khoá:
– Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho sinh viên. Ngoài ra, cần trang bị các đầu sách, giáo trình tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn
– Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường nên bố trí tham quan một số cơ sở nhà hàng kinh doanh ăn uống hoặc khách sạn phù hợp với nghề nghiệp đào tạo;
– Thời gian hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
|
1. |
Phổ biến quy chế đào tạo, nội quy của trường và lớp học | Sau khi nhập học |
|
2. |
Thăm quan thực tế | Sau khi nhập học và liên tục mỗi năm học 1 lần |
|
3. |
Tự học, đọc, tra cứu sách, tài liệu tại thư viện theo yêu cầu của giáo viên và nhu cầu nâng cao năng lực của bản thân | Ngoài giờ lên lớp của tất cả các ngày trong tuần |
|
4. |
Thế dục, thể thao | Từ 5 – 6 giờ, 17 – 18 giờ hàng ngày |
|
5. |
Văn hóa, văn nghệ và các hoạt động đoàn thể | Các ngày lễ trong năm: khai giảng năm học mới, 20/11, thành lập Đảng, đoàn,… |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
– Cuối mỗi học kỳ, Nhà trường tổ chức hai kỳ thi: một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun hoặc có môn học, mô đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính. Ngoài ra, Nhà trường có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi.
– Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun có thể là thi trắc nghiệm, viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.
– Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định.
– Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 02 tuần, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần; trong kỳ thi, từng môn học, mô-đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi của một người học.
– Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học, mô-đun tỷ lệ thuận với số giờ của môn học, mô đun đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thực tập; tất cả các môn học, mô đun phải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi.
– Danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi môn học, mô đun ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách phòng thi, địa điểm thi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học, mô đun từ 1 – 2 ngày làm việc.
– Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi phải bố trí ít nhất hai giáo viên coi thi và không bố trí quá 50 người học dự thi; người học dự thi phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức thi khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi hoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác.
– Bảo đảm tất cả những người tham gia kỳ thi phải được phổ biến ít nhất về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi, việc lựa chọn bốc thăm đề thi, bàn giao đề thi, bài thi, điểm thi phải được ghi lại bằng biên bản.
– Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học, mô đun, học phần phải được quy định trong chương trình chi tiết của môn học, mô đun.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;
– Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện sẽ được dự thi tốt nghiệp.
Nội dung thi tốt nghiệp:
|
TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị | Trắc nghiệm/Tự luận | 60 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp | ||
| – Môn thi lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp gồm: MH15, MH16, MH17, MĐ18, MĐ19, MĐ20, MĐ21, MĐ23, MĐ24, MĐ25, MĐ27, |
Trắc nghiệm/Tự luận |
90 phút đến 120 phút |
|
| – Môn thi thực hành tổng hợp nghề nghiệp gồm: MĐ18, MĐ19, MĐ20, MĐ21, MĐ23, MĐ24, MĐ25 |
Bài thi thực hành |
Không quá 4 giờ |
|
Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của trường.
7.5 Các chú ý khác (nếu có)
Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:
– Thực hành nghề nghiệp tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện năng lực thực hiện công việc của ngành nghề cho người học. Tại cơ sở, người học được áp dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đã được học tập tại trường vào môi trường thực tế.
– Nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.
– Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở theo ba hướng
sau:
+ Người học thực hành tại các nhà hàng, khách sạn… có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;
+ Thực hành các nghiệp vụ (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;
+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.
– Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện của Nhà trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên