Tên nghề: Cắt gọt kim loại
Mã nghề: 40510201
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy tập chung
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Thời gian đào tạo: 2,5 năm
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung:
Đào tạo người thợ nghề Cắt gọt kim loại tương lai có đầy đủ phẩm chất chính trị, năng lực nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và có khả năng thích ứng với môi trường sản xuất công nghiệp để làm việc ngay sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí bằng máy công cụ thông thường và máy công cụ CNC đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Các mục tiêu cụ thể:
2.1. Về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
– Kiến thức:
+ Phân tích được bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết gia công;
+ Trình bày được tính chất cơ – lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt vật liệu kim loại;
+ Giải thích được hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245;
+ Phân tích được độ chính xác gia công và các phương pháp đạt độ chính xác gia công;
+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo thông dụng trong sản xuất cơ khí;
+ Phân tích được nguyên tắc và trình tự thiết kế các bộ truyền động căn bản, thông dụng trong ngành cơ khí;
+ Trình bày được ký hiệu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng một số loại khí cụ điện thường dùng trong máy công cụ, công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ 3 pha;
+ Trình bày được công dụng, nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển tự động bằng điện, khí nén, thủy lực trong máy công cụ;
+ Phân tích được quy trình công nghệ gia công cơ khí;
+ Phân tích được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất;
+ Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy công cụ;
+ Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;
+ Phân tích được nguyên tắc lập trình, quy trình vận hành, điều chỉnh máy khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện, phay CNC);
+ Giải thích được trách nhiệm, quyền lợi của người lao động trong công tác phòng chống tai nạn lao động, phòng chống cháy nổ, các biện pháp sơ cứu thương, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, giảm cường độ và tăng năng suất lao động;
+ Trình bày được phương pháp quản lý 5S, biết phương pháp tổ chức và quản lý một phân xưởng sản xuất độc lập.
– Kỹ năng nghề nghiệp:
+ Vẽ và đọc được bản vẽ phác, bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;
+ Thực hiện nghiêm túc các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường;
+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bi, dụng cụ cầm tay;
+ Lắp ráp, vận hành mạch điện cơ bản, điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha, làm chủ việc đo và tìm lỗi trong các mạch điện cơ bản;
+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;
+ Thiết kế được quy trình công nghệ gia công cơ khí;
+ Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ thông thường để gia công các loại chi tiết thông dụng, đạt cấp chính xác từ cấp 9 đến cấp 7, độ nhám từ cấp 4 đến cấp 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thời gian đã định và an toàn tuyệt đối;
+ Có khả năng vận hành, điều chỉnh máy công cụ thông thường để gia công các chi tiết phức tạp đạt cấp chính xác từ cấp 10 đến cấp 8, độ nhám từ cấp 4 đến cấp 5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thời gian đã định, đảm bảo an toàn tuyệt đối;
+ Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá, vật gia công;
+ Thiết kế và chế tạo được chi tiết, đồ gá, thiết bị cơ khí đơn giản;
+ Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản, mài được dao tiện ren ngoài, ren trong;
+ Lập được chương trình gia công NC, vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện, phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 9 đến cấp 7, độ nhám từ cấp 7 đến cấp 9, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thời gian đã định và an toàn tuyệt đối;
+ Có khả năng làm việc nhóm.
– Thái độ nghề nghiệp:
+ Có ý thức trách nhiệm với chất lượng sản phẩm được gia công;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
+ Có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp, có thái độ trân trọng và phong cách giao tiếp chuẩn mực với khách hàng của doanh nghiệp;
+ Tích cực học tập, rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp.
2.2. Về chính trị, đạo đức, thể chất và quốc phòng:
– Chính trị, đạo đức:
+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tuởng Hồ Chí Minh;
+ Hiểu và thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
+ Có ý thức cộng đồng, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;
– Thể chất, quốc phòng:
+ Có kiến thức, kỹ năng về thể dục- thể thao, tích cực tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quốc phòng – an ninh, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Vị trí việc làm và phát triển sau khi tốt nghiệp:
+ Lao động trực tiếp với các máy công cụ thông thường và máy CNC;
+ Làm cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp có liên quan đến ngành cơ khí;
+ Làm tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;
+ Tự tạo việc làm;
+ Tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
3.1 Khả năng học tập, nâng cao trình độ
+ Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Cắt gọt kim loại, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
+ Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
– Số lượng môn học, mô đun: 31
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 65 tín chỉ
– Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 255 giờ
– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1485 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 482 giờ;
– Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1258 giờ.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
|
Lý thuyết |
Thực hành/ Thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận | Thi/ Kiểm tra | ||||
| I | Các môn học chung | 21 | 435 | 157 | 255 | 23 |
| MH 01 | Chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH 02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH 04 | Giáo dục quốc phòng – An ninh | 3 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH 05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH 06 | Ngoại ngữ (Anh văn) | 6 | 120 | 42 | 72 | 6 |
| II | Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc | 94 | 2385 | 686 | 1564 | 120 |
| II.1 | Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở | 30 | 495 | 259 | 190 | 31 |
| MH 07 | Vẽ kỹ thuật | 3 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH 08 | Vật liệu cơ khí | 2 | 30 | 25 | 3 | 2 |
| MH 09 | Dung sai | 2 | 30 | 24 | 4 | 2 |
| MH 10 | Cơ lý thuyết | 3 | 45 | 30 | 13 | 2 |
| MH 11 | Nguyên lý – Chi tiết máy | 3 | 45 | 40 | 3 | 2 |
| MH 12 | Sức bền vật liệu | 3 | 45 | 34 | 8 | 3 |
| MH 13 | Auto CAD | 3 | 45 | 12 | 30 | 3 |
| MH 14 | Quản trị doanh nghiệp | 2 | 30 | 19 | 8 | 3 |
| MH 15 | Kỹ thuật an toàn – Môi trường | 2 | 30 | 25 | 2 | 3 |
| MĐ 16 | Đo lường cơ khí | 2 | 30 | 10 | 18 | 2 |
| MĐ 17 | Gia công bằng dụng cụ cầm tay | 3 | 90 | 10 | 75 | 5 |
| MĐ 18 | Điện, điện tử cơ bản | 2 | 30 | 10 | 18 | 2 |
| II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 64 | 1890 | 427 | 1374 | 89 |
| MĐ 19 | Nguyên lý cắt | 3 | 45 | 32 | 10 | 3 |
| MH 20 | Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số | 3 | 45 | 36 | 6 | 3 |
| MH 21 | Công nghệ chế tạo máy | 3 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MH 22 | Đồ gá | 3 | 45 | 36 | 6 | 3 |
| MĐ 23 | Tiện cơ bản | 4 | 120 | 15 | 100 | 5 |
| MĐ 24 | Tiện côn | 1 | 30 | 6 | 20 | 4 |
| MĐ 25 | Tiện ren ghép chặt | 2 | 60 | 9 | 48 | 3 |
| MĐ 26 | Tiện ren truyền động | 2 | 60 | 9 | 48 | 3 |
| MĐ 27 | Tiện lệch tâm | 2 | 60 | 10 | 47 | 3 |
| MĐ 28 | Tiện có gá lắp phức tạp | 2 | 60 | 9 | 48 | 3 |
| MĐ 29 | Phay cơ bản | 4 | 120 | 15 | 100 | 5 |
| MĐ 30 | Phay chi tiết đa giác | 1 | 30 | 9 | 19 | 2 |
| MĐ 31 | Phay rãnh hình | 2 | 60 | 8 | 49 | 3 |
| MĐ 32 | Phay ly hợp vấu, then hoa | 2 | 60 | 10 | 46 | 4 |
| MĐ 33 | Phay bánh răng | 2 | 60 | 13 | 44 | 3 |
| MĐ34 | Mài phẳng | 2 | 60 | 15 | 42 | 3 |
| MĐ 35 | Mài tròn ngoài, côn ngoài | 2 | 60 | 11 | 47 | 2 |
| MĐ 36 | Khí nén – Thủy lực | 1 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MĐ37 | Tiện CNC cơ bản | 3 | 90 | 30 | 55 | 5 |
| MĐ 38 | Phay CNC cơ bản | 3 | 90 | 30 | 55 | 5 |
| MĐ 39 | CAD/CAM | 2 | 60 | 14 | 40 | 6 |
| MĐ 40 | Tiện, phay CNC nâng cao | 3 | 90 | 23 | 62 | 5 |
| MĐ 41 | Bảo dưỡng, bảo trì máy công cụ | 2 | 60 | 15 | 40 | 5 |
| MĐ 42 | Đào tạo tại doanh nghiệp | 10 | 450 | 20 | 425 | 5 |
| Tổng cộng | 115 | 2820 | 843 | 1819 | 143 | |
IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
4.1. Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để HSSV có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Trường sẽ bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số xí nghiệp hay sơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.
4.2. Tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun:
– Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
– Thi kết thúc môn học, mô đun được áp dụng hoặc kết hợp các hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập, thực hành, tích hợp.
+ Thi viết và thực hành:
| TT | Số giờ | Lý thuyết | Thực hành/tích hợp | Ghi chú |
| 1 | Từ 30 – dưới 60 | 60 phút | 4 giờ | |
| 2 | Từ 60 – dưới 120 | 90 phút | 4 giờ | |
| 3 | Từ 120 trở lên | 120 phút | 8 giờ |
+ Thi vấn đáp:
Thi vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.
+ Thi trắc nghiệm:
- Dưới 60 giờ: Từ 40 – 50 câu với thời gian kiểm tra 40 – 50 phút;
- Từ 60 giờ trở lên: Từ 50 – 60 câu với thời gian kiểm tra 50 – 60 phút.
4.3. Tổ chức thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Thời gian thi tốt nghiệp:
| TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian |
|
1 |
Chính trị | Viết | 90 phút |
| Trắc nghiệm | Từ 45 phút đến 60 phút | ||
|
2 |
Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp | Viết | Không quá 180 phút |
| Vấn đáp | 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời trên một thí sinh | ||
| Trắc nghiệm | Từ 90 phút đến 120 phút | ||
| 3 | Thực hành nghề nghiệp | Bài thi thực hành | Từ 1 đến 3 ngày và không quá 8 giờ/ngày |
* Phần thi thực hành:
– Nội dung thi: Những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề;
– Thời gian thi: Thời gian của phần thi thực hành được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao;
– Đánh giá: Đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: Quy trình, Sản phẩm, An toàn, Thái độ.
– Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Cao đẳng.