Tên ngành, nghề: Kỹ thuật làm bánh
Mã ngành, nghề: 5810210
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính qui
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở
Thời gian đào tạo: 1,5 năm
1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành nghề đào tạo
Chương trình đào tạo nghề kỹ thuật làm bánh trình độ Trung cấp với thời gian đào tạo 1,5 năm, đào tạo nhân viên làm bánh trong nhà hàng khách sạn đáp ứng được yêu cầu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nhân lực trực tiếp chế biến các loại Bánh Á, Âu đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, chu đáo và lịch sự …; có sức khoẻ tốt, có khả năng sáng tạo thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ; có khả năng tự làm việc, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên môn.
2.2.Mục tiêu cụ thể
– Kiến thức:
+ Trình bày được tổng quan về nhà hàng khách sạn.
+ Trình bày và giải thích được một số yêu cầu về chất lượng nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh, an toàn trong quá trình kỹ thuật làm bánh Á, Âu và món ăn tráng miệng; món ăn cơ bản.
+ Mô tả được qui trình kỹ thuật làm bánh Á, Âu và món ăn tráng miệng; món ăn cơ bản.
+ Mô tả được qui trình kỹ thuật làm bánh kem,bánh mỳ
+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức về: đặc điểm, tính chất của các loại hình kinh doanh nhà hàng, khách sạn; giao tiếp- ứng xử với đồng nghiệp, đối tác và khách hàng; ngoại ngữ; tin học vào việc học các môn học, mô đun chuyên môn của ngành;
+ Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, hiểu biết về pháp luật Việt Nam, hiểu biết về an ninh quốc phòng và khả năng tự rèn luyện về thể chất.
– Kỹ năng:
+ Chế biến được các loại bánh Á, Âu, món ăn tráng miệng các món ăn cơ bản…theo đúng quy trình, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm…;
+ Thực hiện được các biện pháp vệ sinh, an ninh, an toàn và phòng chống cháy nổ trong quá trình kỹ thuật làm bánh và món ăn tráng miệng;
+ Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ;
+ Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản chung;
+ Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
+ Tự tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp.
– Kiến thức pháp luật, phẩm chất chính trị theo quy định chung
+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức, trách nhiệm công dân, văn hóa – xã hội, kinh tế và pháp luật.
+ Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Tuân thủ và thực hiện theo Luật du lịch.
+ Thực hiện nội quy, quy định của doanh nghiệp.
+ Có đạo đức tốt, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp; sống lành mạnh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng đảm nhiệm các vị trí công việc sau:
- Phụ bếp bánh
- Thợ chính Bếp bánh
- Tổ trưởng, tổ phó bếp bánh
Hoặc các vị trí cao hơn tùy theo năng lực.
4. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học
– Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 1575giờ/62 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 21
– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/11 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1.320 giờ/49 tín chỉ
– Khối lượng lý thuyết: 473 giờ. Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1102 giờ
5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
|
TT |
Mã năng lực |
Tên năng lực |
|
I |
Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
|
1 |
NLCB-01 Giáo dục chính trị | Áp dụng các kiến thức về chính trị trong công việc |
|
2 |
NLCB-02 Pháp luật | Áp dụng các kiến thức về pháp luật trong công việc |
|
3 |
NLCB-03 Giáo dục thể chất | Áp dụng các kiến thức về giáo dục thể chất trong công việc |
|
4 |
NLCB-02 Giáo dục quốc phòng – an ninh | Áp dụng các kiến thức về quốc phòng – an ninh trong công việc |
|
5 |
NLCB-02 Tin học | Cập nhật và sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông |
|
6 |
NLCB-02 Tiếng anh | Giao tiếp bằng tiếng anh ở cấp độ cơ bản |
|
II |
Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
|
3 |
NLCL-01 Tổng quan kinh doanh nhà hàng khách sạn | Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm |
|
4 |
NLCL-02 Giao tiếp trong du lịch | Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với khách du lịch |
| NLCL-03 An ninh – an toàn trong nhà hàng khách sạn | Duy trì an ninh, an toàn trong nhà hàng khách sạn | |
|
III |
Năng lực chuyên môn | |
|
5 |
NLNC-01 | ……………………………… |
|
6 |
NLNC-02 | ……………………………… |
| … | ……… | ……………………………… |
- Nội dung chương trình:
| Mã MH/MĐ | Tên môn học/mô đun | Số tín chỉ | Tổng số giờ | Lý thuyết | Thực hành | Thi/KT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Các môn học chung | 13 | 255 | 94 | 148 | 13 |
| MH 01 | Giáo dục Chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH 02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 2 | 30 | 4 | 24 | 2 |
| MH 04 | Giáo dục quốc phòng – An ninh | 2 | 45 | 21 | 21 | 3 |
| MH 05 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH 06 | Tiếng Anh | 4 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 49 | 1320 | 356 | 907 | 57 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 6 | 105 | 84 | 15 | 6 |
| MH 07 | Tổng quan du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH 08 | Giao tiếp trong du lịch | 2 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH 09 | Văn hoá ẩm thực | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 43 | 1215 | 272 | 892 | 51 |
| MĐ 09 | Tiếng Anh chuyên ngành | 2 | 60 | 15 | 41 | 4 |
| MH 10 | Thương phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MH 11 | Sinh lý dinh dưỡng | 3 | 30 | 20 | 8 | 2 |
| MH 12 | Xây dựng thực đơn | 2 | 30 | 20 | 8 | 2 |
| MH 13 | Hạch toán định mức | 2 | 45 | 30 | 12 | 3 |
| MH 14 | Tổng quan bếp bánh | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MĐ 15 | Kỹ thuật làm bánh Á | 6 | 180 | 30 | 143 | 7 |
| MĐ 16 | Kỹ thuật làm bánh Âu | 6 | 180 | 30 | 143 | 7 |
| MĐ 17 | Kỹ thuật làm bánh mỳ | 2 | 60 | 10 | 46 | 4 |
| MĐ 18 | Kỹ thuật làm bánh kem | 3 | 90 | 15 | 71 | 4 |
| MĐ 19 | Chế biến món ăn tráng miệng | 3 | 60 | 15 | 42 | 3 |
| MĐ 20 | Chế biến món ăn Âu, Á | 3 | 90 | 10 | 76 | 4 |
| MĐ 21 | Thực hành Kỹ thuật làm bánh (tại cơ sở) | 6 | 300 | 5 | 290 | 5 |
| TỔNG CỘNG | 62 | 1575 | 450 | 1055 | 70 | |
- Hướng dẫn sử dụng chương trình:
7.1. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung được áp dụng theo các thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cụ thể:
– Môn Chính trị áp dụng theo Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Pháp luật áp dụng theo Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dụ thể chất áp dụng theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Giáo dục quốc phòng an ninh áp dụng theo Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
– Môn Tin học áp dụng theo Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Môn Tiếng Anh áp dụng theo Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
7.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khoá:
– Quá trình đào tạo cần tổ chức các hoạt động ngoại khoá như văn hoá, văn nghệ, thể thao, tham quan dã ngoại để tăng cường khả năng giao tiếp cho sinh viên. Ngoài ra, cần trang bị các đầu sách, giáo trình tại thư viện để phục vụ quá trình nghiên cứu các kiến thức chuyên môn
– Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường nên bố trí tham quan một số cơ sở nhà hàng kinh doanh ăn uống hoặc khách sạn phù hợp với nghề nghiệp đào tạo;
– Thời gian hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
|
1. |
Phổ biến quy chế đào tạo, nội quy của trường và lớp học | Sau khi nhập học |
|
2. |
Thăm quan thực tế | Sau khi nhập học và liên tục mỗi năm học 1 lần |
|
3. |
Tự học, đọc, tra cứu sách, tài liệu tại thư viện theo yêu cầu của giáo viên và nhu cầu nâng cao năng lực của bản thân | Ngoài giờ lên lớp của tất cả các ngày trong tuần |
|
4. |
Thế dục, thể thao | Từ 5 – 6 giờ, 17 – 18 giờ hàng ngày |
|
5. |
Văn hóa, văn nghệ và các hoạt động đoàn thể | Các ngày lễ trong năm: khai giảng năm học mới, 20/11, thành lập Đảng, đoàn,… |
7.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
– Cuối mỗi học kỳ, Nhà trường tổ chức hai kỳ thi: một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc môn học, mô đun; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô đun hoặc có môn học, mô đun có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính. Ngoài ra, Nhà trường có thể tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi.
– Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun có thể là thi trắc nghiệm, viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa một hoặc nhiều các hình thức trên.
– Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định.
– Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 02 tuần, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần; trong kỳ thi, từng môn học, mô-đun được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi của một người học.
– Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học, mô-đun tỷ lệ thuận với số giờ của môn học, mô đun đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thực tập; tất cả các môn học, mô đun phải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi.
– Danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi môn học, mô đun ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách phòng thi, địa điểm thi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học, mô đun từ 1 – 2 ngày làm việc.
– Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi phải bố trí ít nhất hai giáo viên coi thi và không bố trí quá 50 người học dự thi; người học dự thi phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức thi khác, Hiệu trưởng quyết định việc bố trí phòng thi hoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác.
– Bảo đảm tất cả những người tham gia kỳ thi phải được phổ biến ít nhất về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi, việc lựa chọn bốc thăm đề thi, bàn giao đề thi, bài thi, điểm thi phải được ghi lại bằng biên bản.
– Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học, mô đun, học phần phải được quy định trong chương trình chi tiết của môn học, mô đun.
7.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp;
– Người học phải học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện sẽ được dự thi tốt nghiệp.
Nội dung thi tốt nghiệp:
|
TT |
Môn thi |
Hình thức thi |
Thời gian thi |
|
1 |
Chính trị | Trắc nghiệm/Tự luận | 60 phút |
|
2 |
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp | ||
| – Môn thi lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp gồm: MH12, MH13, MH14, MĐ 15, MĐ16, MH17, MĐ19, MĐ20 |
Trắc nghiệm/Tự luận |
60 đến 90 phút |
|
| – Môn thi thực hành tổng hợp nghề nghiệp gồm: MĐ15, MĐ16, MH17, MĐ18, MĐ19, MĐ20 |
Bài thi thực hành |
Không quá 3 giờ |
|
Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của trường.
7.5 Các chú ý khác (nếu có)
Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung phần thực hành nghề tại cơ sở:
– Thực hành nghề nghiệp tại cơ sở nhằm mục tiêu hoàn thiện năng lực thực hiện công việc của ngành nghề cho người học. Tại cơ sở, người học được áp dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đã được học tập tại trường vào môi trường thực tế.
– Nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở là bao gồm những nội dung người học đã được học tại trường (tùy từng đợt thực hành) đặc biệt là các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để áp dụng vào công việc thực tế.
– Có thể phân bổ nội dung thực hành nghề nghiệp tại cơ sở theo ba hướng
sau:
+ Người học thực hành tại các nhà hàng, khách sạn… có công việc phù hợp với nghề nghiệp. Trong trường hợp này cần có giáo viên, hoặc người hướng dẫn (có thể là người có kinh nghiệm trình độ đang làm việc tại các cơ sở) hướng dẫn người học;
+ Thực hành các nghiệp vụ (có giáo viên hướng dẫn) tại các xưởng của nhà trường hoặc các cơ sở do nhà trường liên kết, thỏa thuận;
+ Kết hợp cả hai hình thức nói trên.
– Việc lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như phân bổ thời gian thực hành tùy điều kiện của Nhà trường có thể lựa chọn hình thức thực hành tại cơ sở cũng như chia thành các đợt thực hành với thời lượng hợp lý, đảm bảo về thời lượng và các mục tiêu, nội dung cơ bản nói trên