Ngành, nghề: Tự động hóa công nghiệp
Mã ngành, nghề: 5520264
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
Thời gian khóa học: 1,5 năm
- Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo
Tự động hóa công nghiệp trình độ trung cấp là ngành, nghề mà người hành nghề thiết kế, chế tạo, lắp đặt các dây chuyền sản xuất tự động; ứng dụng các phần mềm chuyên dùng để lập trình điều khiển, giám sát và quản lý hệ thống sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm và giải phóng con người khỏi môi trường độc hại, nguy hiểm, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người hành nghề Tự động hóa công nghiệp sẽ tham gia các công việc nghiên cứu, thiết kế tại các công ty cung cấp giải pháp công nghệ, tư vấn thiết kế, hoặc làm việc tại các công ty thi công, lắp đặt các dây chuyền sản xuất; hoặc là người tham gia trực tiếp vận hành, bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động trong nhà máy. Ngoài ra, người hành nghề có thể là nhân viên kinh doanh, tư vấn hỗ trợ khách hàng cho các công ty chuyên cung cấp thiết bị tự động.
- Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
– Có nền tảng kiến thức cơ bản vững chắc về các loại thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp, điện tự động hóa.
– Đọc được các bản vẽ thiết kế thi công và lắp đặt điện trong công nghiệp, tự động hóa.
– Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý thay thế mới. Có khả năng ứng dụng các thành tựu Khoa học và Kỹ thuật công nghệ vào thực tế.
– Lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành và sửa chữa được các thiết bị và hệ thống điện, hệ thống tự động hóa trong công nghiệp.
– Thiết kế, thi công, cài đặt được các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Kiến thức:
– Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn điện cho người và thiết bị;
– Trình bày được chức năng, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các loại động cơ; các loại cảm biến; các mạch điện tử cơ bản; thiết bị đo lường, các bộ điều khiển chuyên dụng, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: rơle, công tắc tơ, cảm biến,…
– Trình bày được phương pháp đo kiểm các thiết bị điện và không điện;
– Trình bày được các phương pháp lắp đặt các thiết bị tự động hóa công nghiệp;
– Trình bày được nguyên lý hoạt động, các chức năng của cho robot công nghiệp;
– Trình bày được ý nghĩa các thông số cài đặt trong các bộ điều khiển công nghiệp thông dụng;
– Trình bày được các ký hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC;
– Trình bày được quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh được hệ thống điều khiển tự động;
– Nêu được các qui tắc về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ;
– Trình bày được quy trình, nội dung tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2.2.2. Kỹ năng:
– Đọc được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành theo tiêu chuẩn IEC;
– Nhận dạng, phân loại, lựa chọn, kiểm tra tình trạng hoạt động và sử dụng được: Các loại động cơ, các loại cảm biến, các mạch điện tử cơ bản, thiết bị đo lường và điều khiển, các bộ điều khiển chuyên dụng, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ như: rơle, công tắc tơ, cảm biến,..;
– Sử dụng được các phần mềm chuyên dụng để vẽ sơ đồ đấu nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;
– Lắp đặt, cài đặt được thông số và vận hành các thiết bị điện – tự động;
– Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;
– Lập trình được ứng dụng PLC cho các hệ thống đơn giản sử dụng các lệnh lập trình cơ bản;
– Bảo trì, sửa chữa được một số thiết bị và một số phần trong hệ thống tự động;
– Áp dụng được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa;
– Tư vấn kỹ thuật được cho khách hàng về kinh doanh thiết bị tự động;
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
– Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
– Tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm theo các tiêu chuẩn và chịu một phần trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm;
– Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
– Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
3.1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Lắp đặt thiết bị và hệ thống tự động;
– Vận hành, giám sát hệ thống tự động;
– Bảo trì, sửa chữa thiết bị và hệ thống tự động;
– Tư vấn kỹ thuật và kinh doanh thiết bị tự động;
3.2. Khả năng học tập và nâng cao trình độ
– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Tự động hóa công nghiệp, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập
– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 73 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 27
– Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1575 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 544 giờ; thực hành, thực tập: 1286 giờ
- Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Ngoại ngứ bậc A1. |
| 2 | NLCB-02 | Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và mạng Internet cho
công việc chuyên môn. |
| 3 | NLCB-03 | Nắm vững chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
| 4 | NLCB-04 | Đọc được các bản vẽ thiết kế thi công và lắp đặt điện trong công
nghiệp, tự động hóa. |
| 5 | NLCB-05 | Lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành và sửa chữa được các thiết bị và
hệ thống điện, hệ thống tự động hóa trong công nghiệp. |
| 6 | NLCB-06 | Thi công, cài đặt được các hệ thống tự động hóa trong công
nghiệp. |
| 7 | NLCB-07 | Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý thay thế mới |
| III | Năng lực nâng cao | |
| 8 | NLCB-08 | Lập trình điều khiển được hệ thống sử dụng các bộ điều khiển
số: PLC, vi điều khiển… |
- Nội dung chương trình
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý thuyết | Thực hành/thực tập/thí nghiệm/thảo luận |
Thi/Kiểm tra |
||||
| I | Các môn học chung | |||||
| MH 01 | Tiếng Anh | 3 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MH 02 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH 03 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH 04 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH05 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 2 | 45 | 21 | 21 | 3 |
| MH 06 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 24 | 2 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | |||||
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 9 | 225 | 75 | 135 | 15 |
| MĐ 07 | An toàn lao động | 1 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MĐ 08 | Vẽ kỹ thuật & Autocad | 3 | 75 | 15 | 56 | 4 |
| MĐ 09 | Nguyên lý máy – Chi tiết máy | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| MĐ 10 | Kỹ thuật điện | 1 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MĐ 11 | Vật liệu điện – Khí cụ điện | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 53 | 1350 | 375 | 913 | 62 |
| MĐ 12 | Kỹ thuật điều khiển tự động | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| MĐ 13 | Đo lường điện – điện tử | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| MĐ 14 | Kỹ thuật điện tử | 6 | 135 | 45 | 86 | 4 |
| MĐ 15 | Kỹ thuật số | 3 | 60 | 30 | 27 | 3 |
| MĐ 16 | Máy điện | 3 | 60 | 30 | 26 | 4 |
| MĐ 17 | Cảm biến công nghiệp | 3 | 60 | 30 | 27 | 3 |
| MĐ 18 | Điện tử công suất | 3 | 60 | 30 | 26 | 4 |
| MĐ 19 | Truyền động điện | 2 | 45 | 15 | 26 | 4 |
| MĐ 20 | PLC cơ bản | 4 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| MĐ 21 | Biến tần công nghiệp | 2 | 60 | 05 | 52 | 3 |
| MĐ 22 | Trang bị điện – điện tử máy công
nghiệp |
6 | 165 | 35 | 120 | 10 |
| MĐ 23 | Thiết kế và lắp đặt tủ điện | 2 | 60 | 5 | 52 | 3 |
| MĐ 24 | Kỹ thuật vi điều khiển | 4 | 60 | 30 | 26 | 4 |
| MĐ 25 | Điều khiển điện khí nén – thủy lực | 4 | 90 | 30 | 52 | 8 |
| MĐ 26 | Thực tập tốt nghiệp | 5 | 225 | 15 | 210 | 0 |
| MĐ 27 | Khóa luận tốt nghiệp | 2 | 90 | 15 | 75 | 0 |
| Tổng cộng | 73 | 1830 | 544 | 1196 | 90 | |
- Hướng dẫn sử dụng chương trình
7.1 Tổ chức giảng dạy các môn học, mô đun:
a. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học chung bắt buộc
Các môn học chung bắt buộc thực hiện theo quy định do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
Các lưu ý khi giảng dạy:
– Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh :
Lớp học lý thuyết nếu bố trí lớp ghép phải phù hợp với phương pháp dạy học và điều kiện cụ thể của các trường, nhưng không quá 150 người; lớp học thực hành không quá 40 người.
Học sinh được miễn học, kiểm tra, thi kết thúc môn học nếu thuộc một trong các trường được qui định tại điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH tổ chức dạy môn Giáo dục quốc phòng trong trường trung cấp, cao đẳng kí ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB và xã hội.
– Môn học Tiếng anh
Đối với giáo viên: Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học; chú trọng phương pháp giao tiếp trong giảng dạy; áp dụng đa dạng các kỹ thuật dạy học; lấy người học làm trung tâm; tổ chức các hoạt động nghe, nói, đọc và viết sinh động nhằm tăng cường sự tham gia của người học; tổ chức các hoạt động đa dạng với sự hỗ trợ của các học liệu, giáo cụ trực quan sinh động phục vụ mục tiêu bài học.
Đối với người học: Quan sát, hoạt động nhóm, thao tác theo hướng dẫn của giáo viên và làm bài tập về nhà.
Khuyến khích việc tổ chức dạy và học kết hợp với các phần mềm tự học trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Bên cạnh việc học số giờ trên lớp, giáo viên nên xây dựng nội dung và mục tiêu tự học cho người học thông qua hệ thống bài tập bổ sung, phần mềm hoặc ứng dụng tiếng Anh hỗ trợ tự học, tài liệu tham khảo khác nhằm giúp người học đạt năng lực A1 theo quy định sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp.
– Môn học Tin học
Phòng máy tính có cấu hình phù hợp (đảm bảo mỗi sinh viên 1 máy).
Máy tính cài hệ điều hành Windows, Microsoft Office (Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint), phần mềm tiện ích và có kết nối Internet.
Có một máy server quản lý toàn bộ máy con có kết nối mạng LAN
– Môn học Pháp luật
Chương trình môn học bao gồm một số nội dung về nhà nước và pháp luật; giúp người học có nhận thức đúng và thực hiện tốt các quy định của pháp luật. Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đưa những nội dung cần truyền thụ vào trong các sự kiện của tình huống và cấu trúc các sự kiện sao cho phù hợp với logic sự phạm, để khi người học giải quyết nó sẽ đạt được mục tiêu dạy học.
– Môn học Giáo dục thể chất
Bố trí thời gian lên lớp hợp lý, khoa học góp phần nâng cao chất lượng giờ học; đổi mới hình thức, phương pháp dạy học tạo hứng thú, phù hợp với từng đối tượng học sinh , đảm bảo công tác an toàn cho học sinh khi tham gia.
– Môn học Giáo dục chính trị
Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học đưa những nội dung cần truyền thụ vào trong các sự kiện của tình huống và cấu trúc các sự kiện sao cho phù hợp với logic sự phạm, để khi người học giải quyết nó sẽ đạt được mục tiêu dạy học.
Trong đó, môn học giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và An ninh là 2 môn học điều kiện để xét hoàn thành khối lượng học tập kết quả đánh giá 2 môn học này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, xếp loại tốt nghiệp.
b. Hướng dẫn việc giảng dạy các môn học , mô đun chuyên môn
Việc tổ giảng dạy các môn học, mô đun có hướng dẫn cụ thể trong chương trình chi tiết của từng môn học, mô đun.
c.Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun;
Việc tổ chức thi, kiểm tra hết môn học, mô đun có hướng dẫn cụ thể trong chương trình chi tiết của từng môn học, mô đun được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH,ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ LĐ -TBXH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ và Quyết định số …………… ngày…. của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng về việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ liên thông theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ;
– Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ:
Kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, mô-đun; kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
Số bài kiểm tra cho từng môn học, mô-đun cụ thể được thực hiện theo quy định trong chương trình chi tiết môn học, mô-đun và bảo đảm trong một môn học, môđun có ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ.
– Tổ chức thi kết thúc môn học, mô-đun:
Thi kết thúc môn học, mô đun được áp dụng hoặc kết hợp các hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập, thực hành, tích hợp.
Thi viết và thực hành:
| TT | Số giờ | Lý thuyết | Thực hành/tích hợp | Ghi chú |
| 1 | Từ 30 – dưới 60 | 60 phút | 4 giờ | |
| 2 | Từ 60 – dưới 120 | 90 phút | 4 giờ | |
| 3 | Từ 120 trở lên | 120 phút | 8 giờ |
Thi vấn đáp:
Thi vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.
Thi trắc nghiệm:
Dưới 60 giờ: Từ 40 – 50 câu với thời gian kiểm tra 40 – 50 phút;
Từ 60 giờ trở lên: Từ 50 – 60 câu với thời gian kiểm tra 50 – 60 phút.
Lịch thi phải được thông báo trước, không bố trí thi ghép một số môn học, mô-đun trong cùng một buổi thi.
Nếu người học chưa dự thi kết thúc môn học, mô-đun vì lý do chính đáng thì được xem xét bố trí cho thi bổ xung.
– Học lại và thi lại:
Không đủ điều kiện dự thi.
Người học có điểm thi kết thúc môn học, mô-đun chưa đạt được.
Người học chưa đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập và các yêu cầu khác quy định trong chương trình môn học, mô-đun.
d. Công nhận và miễn trừ nội dung học tập
Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH,ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ LĐ -TBXH quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ và Quyết định số …………… ngày…của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng về việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ;
Việc công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy của người học khoa chuyên môn thành lập hội đồng xét công nhận hoặc miễn trừ nội dung học tập.
e. Hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo):
| Nội dung | Thời gian |
| 1. Thể dục, thể thao | 5h – 6h; 17h – 18h hàng ngày |
| 2. Văn hóa, văn nghệ
– Qua các phương tiện thông tin đại chúng – Sinh hoạt tập thể |
– Vào ngoài giờ học hàng ngày – 19h – 21h vào một buổi trong tuần |
| 3. Hoạt động thư viện | Vào các ngày trong tuần |
| 4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn TNCSHCM tổ chức các buổi giao lưu, sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật |
f. Xét công nhận tốt nghiệp
Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun và kết quả bảo vệ chuyên đề tốt nghiệp theo quy định trong chương trình. Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét đánh giá tốt nghiệp cho người học.
7.2 Các chú ý khác:
Mô đun MĐ33 – Báo cáo thu hoạch thực tập, người học cần hoàn thành trước khi làm Khóa luận Tốt nghiệp.
Môn học, mô đun tự chọn, nâng cao: Người học phải lựa chọn một trong hai MĐ 35 hoặc MĐ 36 để thực hiện.