CTDT TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Tên nghề: Cắt gọt kim loại

Mã nghề: 40510201

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy tập chung

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên;

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

  1. Mục tiêu chung:

+ Hiểu biết  những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước;

+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;

+ Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

+ Thường xuyên rèn luyện thân thể để có đủ sức khỏe học tập và công tác lâu dài;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng.

+ Đào tạo người thợ nghề Cắt gọt kim loại tương lai có đầy đủ phẩm chất chính trị, năng lực nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và có khả năng thích ứng với môi trường sản xuất công nghiệp để làm việc ngay sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí bằng máy công cụ thông thường và máy công cụ CNC đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.

  1. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

– Kiến thức:

+ Phân tích được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

+ Trình bày được tính chất cơ lý của các loại vật liệu thông dụng dùng trong ngành cơ khí và các phương pháp xử lý nhiệt;

+ Giải thích được hệ thống dung sai lắp ghép theo TCVN 2244 – 2245;

+ Phân tích được độ chính xác gia công và phương pháp đạt độ chính xác gia công;

+ Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp đo, đọc, hiệu chỉnh, bảo quản các loại dụng cụ đo cần thiết của nghề;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động, công dụng của động cơ điện không đồng bộ ba pha, phương pháp sử dụng một số loại khí cụ điện đơn giản dùng trong máy cắt kim loại;

+ Trình bày được nguyên tắc, trình tự chuẩn bị phục vụ cho quá trình sản xuất;

+ Phân tích được quy trình vận hành, thao tác, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp các máy gia công cắt gọt của ngành;

+ Trình bày được phương pháp gia công cắt gọt theo từng công nghệ, các dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục;

+ Phân tích được quy trình vận hành, điều chỉnh khi gia công trên các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC);

+ Giải thích được ý nghĩa, trách nhiệm, quyền lợi của người lao động đối với công tác phòng chống tai nạn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ, sơ cứu thương nhằm tránh gây những tổn thất cho con người và cho sản xuất và các biện pháp nhằm giảm cường độ lao động, tăng năng suất;

+ Có khả năng tiếp tục học tập lên cao.

– Kỹ năng:

+ Vẽ được bản vẽ chi tiết gia công và bản vẽ lắp;

+ Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

+ Sử dụng thành thạo các trang thiết bị, dụng cụ cắt cầm tay;

+ Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo thông dụng và phổ biến của nghề;

+ Sử dụng thành thạo các loại máy công cụ để gia công các loại chi tiết máy thông dụng và cơ bản đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy.

+ Có khả năng vận hành, điều chỉnh máy gia công những công nghệ phức tạp (khi được thợ bậc cao hoặc cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy hướng dẫn phương pháp gia công) đạt cấp chính xác từ cấp 9 đến cấp 11, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy;

+ Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của máy, đồ gá và vật gia công;

+ Chế tạo và mài được các dụng cụ cắt đơn giản;

+ Vận hành và điều chỉnh được các máy công cụ điều khiển số (tiện phay CNC) để gia công các loại chi tiết máy đạt cấp chính xác từ cấp 8 đến cấp 10, độ nhám từ Rz20 đến Ra5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian đã định, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người và máy.

–  Mức độ tự chủ và trách nhiệm

– Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;

– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;

– Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện;

– Yêu nghề, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ Hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc;

– Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;

– Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;

– Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

2.2 Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

+ Trực tiếp gia công trên các máy công cụ phổ biến, thông dụng của nghề và máy phay CNC;

+ Cán bộ kỹ thuật trong phân xưởng, nhà máy, công ty có liên quan đến ngành cơ khí;

+ Tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí;

+ Có khả năng tự tạo việc làm;

+ Có khả năng tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

2.3  Khả năng học tập, nâng cao trình độ

+ Khối lượng khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Cắt gọt kim loại, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

+ Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

– Số lượng môn học, mô đun: 31

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 65 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1485 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 482 giờ;

– Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1258 giờ.

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun  

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ Thực tập/ thí nghiệm/bài tập/thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 11 255 94 148 13
MH 01 Chính trị 2 30 15 13 2
MH 02 Pháp luật 1 15 9 5 1
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
MH 04 Giáo dục quốc phòng – An ninh 2 45 21 21 3
MH 05 Tin học 2 45 15 29 1
MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 3 90 30 56 4
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 54 1485 388 1047 50
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 21 405 214 171 20
MH 07 Vẽ kỹ thuật 4 60 23 35 2
MH 08 AUTOCAD 1 30 10 18 2
MH 09 Cơ kỹ thuật 3 45 17 25 3
MH 10 Dung sai – Đo lường kỹ thuật 2 60 34 24 2
MH 11 Vật liệu cơ khí 3 45 41 2 2
MH 12 Kỹ thuật điện 3 45 37 5 3
MH 13 Kỹ thuật an toàn – Môi trường công nghiệp 2 30 28 0 2
MĐ 14 Nguội cơ bản 3 90 24 62 4
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 33 1080 174 876 30
MĐ 15 Tiện trụ ngắn, trụ bậc, tiện trụ dài l ≈ 10d 3 90 16 72 2
MĐ 16 Tiện rãnh, cắt đứt 1 30 5 24 1
MĐ 17 Tiện lỗ 2 60 11 47 2
MĐ 18 Phay mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng 3 90 16 72 2
MĐ 19 Phay mặt phẳng bậc 1 30 8 20 2
MĐ 20 Phay rãnh, cắt đứt 1 30 8 20 2
MĐ 21 Tiện côn 1 30 10 18 2
MĐ 22 Phay rãnh chốt đuôi én 1 30 12 16 2
MĐ 23 Tiện ren tam giác 1 30 13 15 2
MĐ 24 Tiện ren vuông 2 60 11 47 2
MĐ 25 Tiện ren thang 2 60 11 47 2
MĐ 26 Phay đa giác 1 30 7 21 2
MĐ 27 Phay bánh răng trụ răng thẳng 2 60 8 51 1
MĐ 28 Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn 2 60 12 46 2
MĐ 29 Tiện CNC cơ bản 2 60 6 52 2
MĐ 30 Phay CNC cơ bản 2 60 6 52 2
MĐ 31 Thực tập tốt nghiệp 6 270 14 256 0
Tổng cộng 65 1740 482 1195 63

 

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

4.1. Nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

  • Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để HSSV có được nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, Trường sẽ bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số xí nghiệp hay sơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.
  • Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.

4.2. Tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun:

– Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

– Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;

– Thi kết thúc môn học, mô đun được áp dụng hoặc kết hợp các hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập, thực hành, tích hợp.

+ Thi viết và thực hành:

TT Số giờ Lý thuyết Thực hành/tích hợpC Ghi chú
1 Từ 30 –  dưới 60 60 phút 4 giờ
2 Từ 60 –  dưới 120 90 phút 4 giờ
3 Từ 120 trở lên 120 phút 8 giờ

+ Thi vấn đáp:

Thi vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.

Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.

+ Thi trắc nghiệm:

  • Dưới 60 giờ: Từ 40 – 50 câu với thời gian kiểm tra 40 – 50 phút;
  • Từ 60 giờ trở lên: Từ 50 – 60 câu với thời gian kiểm tra 50 – 60 phút.

4.3. Tổ chức thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

+ Thời gian thi tốt nghiệp:

TT Môn thi Hình thức thi Thời gian
 

1

Chính trị Viết 90 phút
Trắc nghiệm Từ 45 phút đến 60 phút
 

2

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp Viết Không quá 180 phút
Vấn đáp 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời trên một thí sinh
Trắc nghiệm Từ 90 phút đến 120 phút
3 Thực hành nghề nghiệp Bài thi thực hành Từ 1 đến 3 ngày và không quá 8 giờ/ngày

* Phần thi thực hành:

– Nội dung thi: Những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề;

– Thời gian thi: Thời gian của phần thi thực hành được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao;

– Đánh giá: Đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí: Quy trình, Sản phẩm, An toàn, Thái độ.

– Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Trung cấp.