CTDT TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Tên nghề: Điều khiển tàu biển

Mã nghề: 50840104

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 70

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng,  

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

  1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

– Kiến thức:

+ Nắm vững được các yêu cầu về chuẩn kiến thức của thuyền viên được quy định tại các điều: A-II/1; A-II/2; A-II/3; A-II/4 của Công ước Quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên (STCW78) sửa đổi năm 2010;

+ Hiểu rõ về phương pháp nhận dạng các loại dây được sử dụng trên tàu biển và vận dụng được kiến thức thuỷ nghiệp trong qua trình sử dụng, bảo quản và bảo dưỡng các loại dây đó;

+ Trình bày được kiến thức về sơn tàu biển, kỹ thuật gõ gỉ, kỹ thuật bảo quản thiết bị trên boong khi thực hiện tốt công việc bảo quản vỏ tàu;

+ Trình bày được kiến thức về hỗ trợ điều động để làm tốt công tác chuẩn bị trước khi điều động tàu, công tác lái tàu và công tác cảnh giới trong khi điều động tàu;

+ Phân tích được các yêu cầu về trực ca để duy trì ca trực an toàn;

+ Phân tích được những kiến thức về địa văn hàng hải nhằm xác định phương hướng trên biển, vị trí tàu và lập kế hoạch tuyến đường;

+ Phân tích được kiến thức về thiên văn hàng hải để xác định sai số la bàn và xác định vị trí tàu;

+ Phân tích được kiến thức về hàng hoá vận tải biển để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng, giám định mớn nước;

+ Biết phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;

+ Nắm vững được kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn;

+ Biết cách lựa chọn các phương án phù hợp để điều động tàu trong điều kiện đặc biệt;

+ Biết cách lựa chọn các biện pháp ứng phó phù hợp khi gặp tình hướng nguy cấp xảy ra;

+ Nắm vững các quy định về an toàn phương tiện, an toàn lao động và bảo vệ môi trường;

+ Nắm vững được những kiến thức cơ bản, cần thiết về tiếng Anh chuyên ngành trong thông tin liên lạc và trong công việc.

– Kỹ năng:

+ Thực hiện đúng các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

+ Sử dụng được một số dụng cụ, khí cụ điện và bảng điện phục vụ trực tiếp cho việc vận hành khai thác các thiết bị trên boong, tắt mở đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng;

+ Có được các kỹ năng giao tiếp tốt với các thành viên trên tàu, đại lý, chủ tàu, chính quyền cảng, với hành khách ( trên tàu khách);

+ Thực hiện tốt công tác quản trị tàu, khai thác tàu;

+ Thực hiện được công việc hỗ trợ điều động tàu;

+ Thực hiện tốt công tác thuỷ nghiệp;

+ Dẫn được tàu trên biển trong các điều kiện ngoại cảnh bình thường;

+ Vận hành và khai thác được các trang thiết bị ngành boong đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

+ Xử lý được bằng các hành động phù hợp khi tàu gặp tình huống nguy cấp;

+ Xử lý được bằng các hành động phù hợp khi gặp tàu khác đang gặp nạn;

+ Lựa chọn được thông tin và tài liệu để lập được kế hoạch tuyến đường;

+ Quản lý, tu chỉnh, ghi chép được các ấn phẩm hàng hải, hải đồ, các loại nhật ký ngành boong;

+ Quản lý được chứng chỉ, bằng cấp của thuyền viên trên tàu;

+ Thực hiện được công việc giám sát làm hàng theo kế hoạch;

+ Chằng buộc được chắc chắn khi bảo quản, vận chuyển hàng hoá;

+ Lập được kế hoạch chuyến đi;

+ Lập được sơ đồ chất xếp hàng hoá;

+ Lập được kế hoạch xếp, dỡ hàng hoá;

+ Quản lý được giấy tờ, hồ sơ tàu;

+ Lập được kế hoạch công việc cho bộ phận boong;

+ Có khả năng dẫn tàu trong các điều kiện ngoại cảnh đặc biệt;

+ Có khả năng xử lý được các tình huống nguy cấp;

+ Có khả năng tổ chức và quản lý được nhân sự trên tàu;

+ Triển khai được Hệ thống quản lý an toàn của chủ tàu;

+ Thực hiện được Kế hoạch an ninh trên tàu;

+ Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc.

  1. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu được một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về truyền thống yêu nước của dân tộc, của giai cấp công nhân Viêt Nam, về vai trò lãnh đạo, đường lối chính sách của Ðảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước;

+ Nắm và thực hiện được quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có nhận thức và biết giữ gìn, phát huy truyền thống của giai cấp công nhân, biết kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam;

+ Tự giác học tập để nâng cao trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

+ Vận dụng được những kiến thức đã học để tu dưỡng, rèn luyện trở thành người lao động có lương tâm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức trách nhiệm cao;

+ Có tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc;

+ Có lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần tập thể và sáng tạo trong lao động;

+ Có tác phong lao động công nghiệp, có kỷ luật và trách nhiệm trong công việc;

+ Làm việc tốt trong môi trường lao động đa quốc gia.

– Thể chất và quốc phòng:

+ Hiểu được kiến thức, kỹ năng cơ bản và phương pháp tập luyện về thể dục thể thao nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập, lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp; có bản lĩnh của người đi biển để có thể công tác lâu dài trên tàu biển;

+ Hiểu được kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Nhận biết được tinh thần cơ bản của đường lối quân sự của Đảng và truyền thống cách mạng của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.

  1. Cơ hội việc làm:

– Sau tốt nghiệp, sinh viên làm việc trên các tàu biển thuộc các công ty Vận tải biển trong nước và nước ngoài;

– Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng ngành Điều khiển tàu biển được tham dự các khóa các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên để được cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo quy định của Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

– Sinh viên có quyền học liên thông lên Đại học ngành Điều khiển tàu biển.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

  1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

– Thời gian đào tạo: 3 năm

– Thời gian học tập: 131 tuần

– Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ

– Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 253 giờ;

(Trong đó thời gian thi tốt nghiệp: 60 giờ)

  1. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

– Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2435 giờ; Thời gian học tự chọn: 865 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 855 giờ; Thời gian học thực hành: 2485 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 450 220 200 30
MH 01 Chính trị 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng – An ninh 75 58 13 4
MH 05 Tin học 75 17 54 4
MH 06  Ngoại ngữ (Anh văn) 120 60 50 10
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 2435 679 1625 131
II.1 Các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở

525 201 288 36
MH 07 Toán hàng hải ứng dụng 30 28 0 2
MH 08 Cơ sở vô tuyến điện 30 10 18 2
MH 09 Điện tàu thủy 30 11 16 3
MH 10 Vẽ kỹ thuật 30 12 16 2
MH 11 Máy tàu thủy 30 11 16 3
MĐ 12 Lý thuyết tàu 1 30 10 18 2
MĐ 13 Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải 1 60 20 34 6
MĐ 14 Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải 2 60 16 40 4
MĐ 15 Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải 3 60 16 40 4
MH 16 Toán cao cấp 75 32 40 3
MH 17 Vật lý 60 22 35 3
MĐ 18 Lý thuyết tàu 2 30 13 15 2
II.2 Các môn học, mô đun

chuyên môn nghề

1910 478 1337 95
MĐ 19 Thủy nghiệp 90 20 64 6
MĐ 20 Thông hiệu hàng hải 30 8 20 2
MĐ 21 An toàn lao động hàng hải 1 40 10 26 4
MĐ 22 An toàn lao động hàng hải 2 40 10 26 4
MĐ 23 An toàn lao động hàng hải 3 40 10 26 4
MH 24 Bảo vệ môi truờng biển 1 45 13 30 2
MH 25 Bảo vệ môi truờng biển 2 30 12 16 2
MĐ 26 Thiết bị trên boong 60 15 41 4
MĐ 27 Bảo quản vỏ tàu 60 10 46 4
MH 28 La bàn từ 1 30 10 18 2
MH 29 La bàn từ 2 30 8 20 2
MĐ 30 Địa văn hàng hải 1 45 12 30 3
MĐ 31 Địa văn hàng hải 2 45 12 30 3
MĐ 32 Địa văn hàng hải 3 45 10 32 3
MĐ 33 Thiên văn hàng hải 1 30 13 15 2
MĐ 34 Thiên văn hàng hải 2 60 12 45 3
MĐ 35 Khí tuợng hải dương 1 30 13 15 2
MĐ 36 Khí tuợng hải dương 2 30 13 15 2
MĐ 37 Máy vô truyến điện hàng hải 1 45 12 30 3
MĐ 38 Máy vô truyến điện hàng hải 2 30 13 15 2
MĐ 39 Máy điện hàng hải 1 45 12 30 3
MĐ 40 Máy điện hàng hải 2 30 13 15 2
MH 41 Luật hàng hải 1 30 18 10 2
MH 42 Luật hàng hải 2 45 27 15 3
MH 43 COLREG 72 1 30 8 20 2
MH 44 COLREG 72 2 30 13 15 2
MĐ 45 Trực ca 45 18 25 2
MĐ 46 Điều động tàu 1 45 18 25 2
MĐ 47 Điều động tàu 2 45 18 25 2
MĐ 48 Điều động tàu 3 30 13 15 2
MH 49 Hàng hoá vận tải biển 1 30 13 15 2
MH 50 Hàng hoá vận tải biển 2 30 13 15 2
MH 51 Hàng hoá vận tải biển 3 45 13 30 2
MH 52 Công ước quốc tế 45 15 28 2
MH 53 Bảo hiểm hàng hải 45 15 27 3
MH 54 Khai thác thương vụ 45 15 27 3
MĐ 55 Thực tập thủy thủ 160 0 160 0
MĐ 56 Thực tập tốt nghiệp 280 0 280 0
Tổng cộng 2885 899 1825 161

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

                 (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 57 Hàn cơ bản 40 10 26 4
MH 58 Khai thác máy tàu biển 45 10 33 2
MĐ 59 Sửa chữa thiết bị điện tàu biển 60 13 43 4
MH 60 Thông tin liên lạc hàng hải 60 17 40 3
MĐ 61 Hội thoại VHF + Tiếng Anh thương vụ 60 10 46 4
MH 62 Quản lý nhân lực buồng lái 30 13 15 2
MĐ 63 Tin học hàng hải 60 15 42 3
MH 64 Địa lý hàng hải 30 28 0 2
MĐ 65 Nghiệp vụ sỹ quan vận hành 60 10 46 4
MĐ 66 Nghiệp vụ sỹ quan quản lý 60 10 46 4
MĐ 67 Thực tập xưởng 360 0 360 0
MH 68 Quản trị doanh nghiệp 60 38 20 2
MH 69 Kỹ năng giao tiếp 30 0 28 2
MĐ 70 Nguội cơ bản 60 5 50 5

                       (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

1.2. Hướng dẫn xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

– Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung;

– Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học;

– Có thể lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn theo bảng sau:

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 57 Hàn cơ bản 40 10 26 4
MH 58 Khai thác máy tàu biển 45 10 33 2
MĐ 59 Sửa chữa thiết bị điện tàu biển 60 13 43 4
MH 60 Thông tin liên lạc hàng hải 60 17 40 3
MĐ 61 Hội thoại VHF + Tiếng Anh thương vụ 60 10 46 4
MH 62 Quản lý nhân lực buồng lái 30 13 15 2
MĐ 63 Tin học hàng hải 60 15 42 3
MH 64 Địa lý hàng hải 30 28 0 2
MĐ 65 Nghiệp vụ sỹ quan vận hành 60 10 46 4
MĐ 66 Nghiệp vụ sỹ quan quản lý 60 10 46 4
MĐ 67 Thực tập xưởng 360 0 360 0
Tổng cộng 865 136 697 32

                          (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

  1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết

Vấn đáp

 

 Không quá 120 phút

Không quá 60 phút

(làm bài 40 phút, trả lời 20 phút/sinh viên)

2 Kiến thức, kỹ năng nghề:
* Mô đun tốt nghiệp (tích hợp giữa lý thuyết với thực hành) Thi tích hợp lý thuyết và thực hành tại mô phỏng huấn luyện, tàu huấn luyện Không quá 12 giờ

 

3.Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa(được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

– Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số nơi như: tàu, cảng, nhà máy đóng tàu, trạm khí tượng thủy văn;

– Thời gian ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

Số TT Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao  5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

 

Ngoài giờ học hàng ngày 19giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3  Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Đi thực tế Theo thời gian bố trí của giáo viên và theo yêu cầu của môn học, mô đun
  1. Các chú ý khác:

Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn, có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi và quản lý