CTDT TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Tên nghề: Điều khiển tàu biển

Mã nghề: 40840104

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

( Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 56

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,  

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

  1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

– Kiến thức:

+ Nắm vững được các yêu cầu về chuẩn kiến thức của thuyền viên được quy định tại các điều: A-II/1; A-II/3; A-II/4 của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên ( STCW78) sửa đổi năm 2010;

+ Biết các phương pháp nhận dạng các loại dây được sử dụng trên tàu biển và vận dụng được kiến thức thuỷ nghiệp để sử dụng, bảo quản và bảo dưỡng các loại dây đó;

+ Trình bày được kiến thức về sơn tàu biển, kỹ thuật gõ gỉ, kỹ thuật bảo quản thiết bị trên boong khi thực hiện công việc bảo quản vỏ tàu;

+ Trình bày được kiến thức về hỗ trợ điều động để làm tốt công tác chuẩn bị trước khi điều động tàu, công tác lái tàu và công tác cảnh giới trong khi điều động tàu;

+ Phân tích được các yêu cầu về trực ca để duy trì ca trực an toàn;

+ Phân tích được những kiến thức về địa văn hàng hải nhằm xác định phương hướng trên biển, vị trí tàu và lập kế hoạch tuyến đường;

+ Nắm vững được kiến thức về thiên văn hàng hải để xác định sai số la bàn;

+ Phân tích được kiến thức về hàng hoá vận tải biển khi giám sát, thực hiện làm hàng an toàn và bảo quản hàng hoá trong khi vận chuyển;

+ Nắm được các quy định về an toàn phương tiện, an toàn lao động và bảo vệ môi trường;

+ Nắm được các kiến thức cơ bản của tiếng Anh chuyên ngành trong thông tin liên lạc và trong công việc.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được một số dụng cụ, khí cụ điện và bảng điện phục vụ trực tiếp cho việc vận hành khai thác các thiết bị trên boong, tắt mở đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng;

+ Thực hiện đúng các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

+ Có được các kỹ năng giao tiếp tốt với các thành viên trên tàu, đại lý, chủ tàu, chính quyền cảng, với hành khách ( trên tàu khách);

+ Thực hiện tốt công tác quản trị tàu, khai thác tàu;

+ Thực hiện được công việc hỗ trợ điều động tàu;

+ Thực hiện tốt công tác thuỷ nghiệp;

+ Dẫn được tàu trên biển trong các điều kiện ngoại cảnh bình thường;

+ Vận hành và khai thác được các trang thiết bị ngành boong đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

+ Xử lý được bằng các hành động phù hợp khi tàu gặp tình huống nguy cấp;

+ Xử lý được bằng các hành động phù hợp khi gặp tàu khác đang gặp nạn;

+ Lựa chọn được thông tin và tài liệu để lập được kế hoạch tuyến đường;

+ Quản lý, tu chỉnh, ghi chép được các ấn phẩm hàng hải, hải đồ, các loại nhật ký ngành boong;

+ Giám sát được công việc làm hàng theo kế hoạch;

+ Chằng buộc được chắc chắn khi bảo quản, vận chuyển hàng hoá;

+ Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc.

  1. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

+ Có kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tuởng Hồ Chí Minh về mục tiêu và đường lối cách mạng của Đảng và Nhà nước;

+ Nắm được cơ bản quyền, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân;

+ Có tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc;

+ Có lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần tập thể và sáng tạo trong lao động;

+ Có tác phong lao động công nghiệp, có kỷ luật và trách nhiệm trong công việc;

+ Làm việc tốt trong môi trường lao động đa quốc gia.

– Thể chất, quốc phòng:

+ Có kiến thức, kỹ năng về thể dục, thể thao cần thiết;

+ Nắm được phương pháp tập luyện nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe, nâng cao thể lực để học tập và lao động sản xuất; có bản lĩnh của người đi biển để có thể công tác lâu dài trên tàu biển;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Nhận biết được tinh thần cơ bản của đường lối quân sự của Đảng và truyền thống cách mạng của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Có tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.

  1. Cơ hội việc làm:

– Sau tốt nghiệp, học sinh làm việc trên các tàu biển thuộc các công ty Vận tải biển trong nước và nước ngoài;

– Học sinh tốt nghiệp Trung cấp nghề ngành Điều khiển tàu biển được tham dự các khóa các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên để được cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo quy định của Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

– Học sinh có quyền học liên thông lên Cao đẳng nghể Điều khiển tàu biển.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

  1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

–  Thời gian đào tạo: 2 năm

–  Thời gian học tập: 90 tuần

– Thời gian thực học tối thiểu: 2643 giờ

–  Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 208 giờ;

(Trong đó thời gian thi tốt nghiệp: 60 giờ)

  1. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

– Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2433 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1703 giờ; Thời gian học tự chọn: 730 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 831giờ; Thời gian học thực hành: 1602 giờ

  1. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200 giờ

( Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo trong chương trình khung giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải tuân theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành

Kiểm tra

I Các môn học chung 210 106 87 17
MH 01 Chính trị 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 15 10 4 1
MH 03 Giáo dục thể chất 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng – An ninh 45 28 13 4
MH 05 Tin học 30 13 15 2
MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 60 30 25 5
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 1703 575 1033 95
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 420 202 189 29
MH 07 Toán hàng hải ứng dụng 30 28 0 2
MH 08 Cơ sở vô tuyến điện 30 18 10 2
MH 09 Điện tàu thủy 30 23 5 2
MH 10 Vẽ kỹ thuật 30 12 16 2
MĐ 11 Máy tàu thủy 30 11 16 3
MĐ 12 Lý thuyết tàu 1 30 18 10 2
MĐ 13 Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải 1 60 20 34 6
MĐ 14 Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải 2 60 30 26 4
MH 15 Thông tin liên lạc hàng hải 60 27 30 3
MH 16 Tin học hàng hải 60 15 42 3
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1283 373 844 66
MĐ 17 Thủy nghiệp 90 20 64 6
MĐ 18 Thông hiệu hàng hải 30 8 20 2
MĐ 19 An toàn lao động hàng hải 1 40 10 26 4
MĐ 20 An toàn lao động hàng hải 2 40 10 26 4
MH 21 Bảo vệ môi truờng biển 1 45 23 20 2
MĐ 22 Thiết bị trên boong 60 15 41 4
MĐ 23 Bảo quản vỏ tàu 60 10 46 4
MH 24 La bàn từ 1 30 18 10 2
MĐ 25 Địa văn hàng hải 1 45 12 30 3
MĐ 26 Địa văn hàng hải 2 45 12 30 3
MĐ 27 Thiên văn hàng hải 1 30 13 15 2
MĐ 28 Khí tuợng hải dương 1 30 13 15 2
MĐ 29 Máy VTĐ hàng hải 1 45 12 30 3
MĐ 30 Máy điện hàng hải 1 45 12 30 3
MH 31 Luật hàng hải 1 30 18 10 2
MH 32 COLREG 72 1 30 8 20 2
MĐ 33 Trực ca 38 20 16 2
MĐ 34 Điều động tàu 1 30 13 15 2
MĐ 35 Điều động tàu 2 45 18 25 2
MH 36 Hàng hoá VTB 1 30 13 15 2
MH 37 Hàng hoá VTB 2 30 13 15 2
MH 38 Công ước quốc tế 45 28 15 2
MH 39 Bảo hiểm hàng hải 45 27 15 3
MH 40 Khai thác thương vụ 45 27 15 3
MĐ 41 Thực tập thủy thủ 120 0 120  0
MĐ 42 Thực tập tốt nghiệp 160 0 160  0
Tổng cộng 1913 681 1120 112

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:

             (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:

  1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 43 Hàn cơ bản 40 10 26 4
MH 44 Khai thác máy tàu biển 45 10 33 2
MĐ 45 Sửa chữa thiết bị điện tàu biển 60 13 43 4
MH 46 Toán cao cấp 75 72 0 3
MH 47 Vật lý 60 42 15 3
MĐ 48 Hội thoại VHF + Tiếng Anh thương vụ 60 10 46 4
MH 49 Quản lý nhân lực buồng lái 30 13 15 2
MH 50 Địa lý hàng hải 30 28 0 2
MĐ 51 Nghiệp vụ sỹ quan vận hành 60 10 46 4
MĐ 52 Nghiệp vụ sỹ quan quản lý 60 10 46 4
MĐ 53 Thực tập xưởng 120  0 120 0
MH 54 Quản trị doanh nghiệp 60 38 20 2
MH 55 Kỹ năng giao tiếp 30 0 28 2
MĐ 56 Nguội cơ bản 60 5 50 5

                             (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

1.2  Hướng dẫn xây dựng các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

– Ngoài các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc các Cơ sở dạy nghề có thể tự xây dựng các môn học, mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được đề nghị trong chương trình khung;

– Thời gian dành cho các môn học, mô đun đào tạo tự chọn được thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học;

– Có thể lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn theo bảng sau:

MH,

Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ 43 Hàn cơ bản 40 10 26 4
MH 44 Khai thác máy tàu biển 45 10 33 2
MĐ 45 Sửa chữa thiết bị điện tàu biển 60 13 43 4
MH 46 Toán cao cấp 75 72 0 3
MH 47 Vật lý 60 42 15 3
MĐ 48 Hội thoại VHF + Tiếng Anh thương vụ 60 10 46 4
MH 49 Quản lý nhân lực buồng lái 30 13 15 2
MH 50 Địa lý hàng hải 30 28 0 2
MĐ 51 Nghiệp vụ sỹ quan vận hành 60 10 46 4
MĐ 52 Nghiệp vụ sỹ quan quản lý 60 10 46 4
MĐ 53 Thực tập xưởng 120  0 120 0
MH 54 Quản trị doanh nghiệp 60 38 20 2
MH 55 Kỹ năng giao tiếp 30 0 28 2
Tổng cộng 730 256 438 36

 (Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

  1. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết

Vấn đáp

 

 Không quá 120 phút

Không quá 60 phút

(làm bài 40 phút, trả lời 20 phút/học sinh)

2 Văn hóa Trung học phổ thông  đối với hệ tuyển sinh Trung học cơ sở Viết, trắc nghiệm Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo
3 Kiến thức, kỹ năng nghề:
* Mô đun tốt nghiệp (tích hợp giữa lý thuyết với thực hành) Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành Không quá 12 giờ

 

  1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

– Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, các Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan một số cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;

– Thời gian tham quan được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.

Số TT Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao  5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

 

Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3  Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Đi thực tế Theo thời gian bố trí của giáo viên và theo yêu cầu của môn học, mô đun
  1. Các chú ý khác:

Khi các Cơ sở dạy nghề thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học, mô đun tự chọn, có thể xếp sắp lại mã môn học, mô đun trong chương trình đào tạo của Cơ sở mình để dễ theo dõi và quản lý.