Nghề đào tạo: Khai thác máy tàu thuỷ
Mã nghề: 50.8402.01
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 57
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
– Kiến thức.
+ Thuyết trình được cấu tạo, nguyên lý, vật liệu và nêu tên, vai trò điều kiện làm việc của những chi tiết trong hệ thống máy tàu thuỷ;
+ Hiểu được điều kiện làm việc của máy móc, thiết bị trong hệ thống máy tàu thuỷ để khai thác chúng có hiệu quả và an toàn;
+ Diễn giải được các bản vẽ, các yêu cầu kỹ thuật, các nội dung văn bản hướng dẫn một cách rõ ràng, đầy đủ liên quan đến thiết bị kỹ thuật trong các hệ thống năng lượng tàu thuỷ;
+ Thuyết trình được quy tắc vận hành máy móc, thiết bị tàu thuỷ thuộc bộ phận máy quản lý;
+ Hiểu được chức năng, nhiệm vụ của thợ máy, sỹ quan máy làm việc trên tàu thuỷ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải Việt nam.
+ Hiểu được các quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế và Cục Hàng hải Việt Nam về An toàn cho người đi biển, bảo vệ môi trường biển;
+ Giải thích được nội dung các quy trình tháo lắp, bảo dưỡng – sửa chữa, kiểm tra điều chỉnh máy móc, thiết bị trong các hệ thống máy tàu thủy;
+ Biết được các hư hỏng thường gặp của chi tiết và hệ thống máy tàu, đề xuất được các phương án xử lý, sửa chữa hợp lý;
+ Giải thích được mục đích của từng công việc trong vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và máy móc của các hệ thống trong hệ động lực tàu thuỷ;
+ Hiểu bằng tiếng Anh các tài liệu kỹ thuật liên quan đến khai thác kỹ thuật (vận hành, bảo dưỡng – sửa chữa) máy tàu thuỷ;
+ Biết tổ chức làm việc theo nhóm và hướng dẫn các thợ máy tàu thuỷ có trình độ nghề thấp hơn ( trung cấp, sơ cấp);
+ Hiểu biết các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp trên tàu thuỷ.
– Kỹ năng.
+ Thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của thợ máy, sỹ quan máy (trực ca, bảo dưỡng -sửa chữa) mà thuyền viên đảm nhiệm trên tàu tương ứng với trình độ: kiến thức và kỹ năng – kinh nghiệm nghề nghiệp;
+ Vận hành chuẩn xác theo các quy trình hướng dẫn vận hành cho các máy, tổ hợp và các hệ thống cụ thể mà bộ phận máy tàu đảm nhiệm;
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nghề;
+ Bảo dưỡng, sửa chữa đúng kỹ thuật máy móc, thiết bị máy tàu thuỷ;
+ Đánh giá với độ chính xác cao tình trạng kỹ thuật của từng cụm, chi tiết trong các hệ thống máy tàu thuỷ để khai thác chúng an toàn, hiệu quả cao;
+ Xác định được nguyên nhân và vị trí hư hỏng. Tổ chức xử lý sự cố trong khai thác (vận hành, sửa chữa) máy tàu thuỷ;
+ Có khả năng đọc hiểu, viết và giao tiếp bằng tiếng Anh để làm việc trên tàu có hiệu quả theo yêu cầu của các doanh nghiệp;
+ Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu thuỷ (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
+ Tổ chức điều hành một phần bộ phận máy làm việc trong các điều kiện đặc biệt khó khăn (sự cố, sóng gió, …);
+ Có năng lực tổ chức và điều hành sản xuất theo nhóm;
+ Có khả năng đào tạo, kèm cặp thợ bậc thấp.
- Chính trị, đạo đức;Thể chất và quốc phòng
– Chính trị, đạo đức:
+ Trình bày được một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác-Lênin, Hiến pháp, Pháp luật và Luật lao động;
+ Nhận biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Nhận biết được đường lối phát triển kinh tế của Đảng;
+ Biết giữ gìn và phát huy truyền thống của giai cấp công nhân;
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật;
+ Tình nguyện học tập và phục vụ lâu dài đối với nghề đã học. Trong quá trình học tập phải tích cực học tập không ngừng nâng cao trình độ, nắm bắt và thích nghi với sự phát triển của công nghệ để đáp ứng yêu cầu công việc. Luôn có ý thức lao động, kỷ luật cao, trách nhiệm cao nhằm nâng cao năng suất lao động;
+ Sống lành mạnh, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ lâu dài cho tổ quốc. Luôn rèn luyện phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kỳ “Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá” đất nước. Có trách nhiệm với công việc được giao, quý trọng bảo vệ tài sản, tiết kiệm vật liệu, vật tư, đấu tranh chống lại sai phạm.
– Thể chất, quốc phòng
+ Nhận biết được vị trí, ý nghĩa, tác dụng của giáo dục thể chất đối với con người nói chung và đối với học viên học nghề và người lao động trên tàu thuỷ nói riêng;
+ Trình bày được những nội dung chính về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, mối quan hệ khăng khít giữa xây dựng kinh tế với củng cố quốc phòng;
+ Nhận biết được âm mưu thủ đoạn “diễn biến hoà bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch nhằm chống phá cách mạng Việt Nam. Từ đó thường xuyên nâng cao cảnh giác, tích cực tham gia làm tốt công tác quốc phòng ở cơ sở, góp phần làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của chúng;
+ Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng TDTT đã học để tự tập luyện nhằm tăng cường bảo vệ sức khoẻ, nâng cao thể lực;
+ Biết vận dụng kiến thức về quốc phòng để xây dựng và thực hiện nếp sống văn minh, có tổ chức, có kỷ luật, rèn luyện tác phong công tác.
II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
- Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
– Thời gian đào tạo: 3 năm
– Thời gian học tập: 131 tuần
– Thời gian thực học tối thiểu : 3770 giờ
– Thời gian ôn kiểm tra hết môn và thi: 400 giờ (Trong đó, thi tốt nghiệp:160giờ)
- Phân bố thời gian thực học tối thiểu
– Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ
– Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3320 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 2495 giờ; Thời gian học tự chọn: 825 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 1040 giờ; Thời gian học thực hành: 2280 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo(giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | ||||
| Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra | |||
| I | Các môn học chung | 450 | 220 | 200 | |
| MH01 | Chính trị | 90 | 60 | 24 | |
| MH02 | Pháp luật | 30 | 21 | 7 | |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 60 | 4 | 52 | |
| MH04 | Giáo dục quốc phòng | 75 | 58 | 13 | |
| MH05 | Tin học | 75 | 17 | 54 | |
| MH06 | Ngoại ngữ | 120 | 60 | 50 | |
| II | Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc | 2495 | 830 | 1665 | |
| II.1 | Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở | 420 | 295 | 125 | |
| MH07 | Vẽ kỹ thuật | 60 | 45 | 15 | |
| MH08 | Cơ kỹ thuật | 60 | 45 | 15 | |
| MH09 | Nhiệt kỹ thuật | 45 | 30 | 15 | |
| MH10 | Lý thuyết tàu | 30 | 20 | 10 | |
| MH11 | Vật liệu máy tàu thuỷ | 30 | 20 | 10 | |
| MH12 | Nguyên lý và Chi tiết máy | 45 | 30 | 15 | |
| MH13 | Dung sai và Kỹ thuật đo | 30 | 20 | 10 | |
| MH14 | Môi trường và bảo vệ môi trường thuỷ | 30 | 20 | 10 | |
| MH15 | Thủy lực và máy thuỷ lực | 30 | 20 | 10 | |
| MH16 | Kỹ thuật điện, điện tử tàu thủy | 60 | 45 | 15 | |
| II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 2075 | 535 | 1540 | |
| MH17 | An toàn và tổ chức lao động | 30 | 20 | 10 | |
| MH18 | Tiếng Anh chuyên ngành (A1) | 120 | 40 | 80 | |
| MH19 | Trực ca | 30 | 20 | 10 | |
| MH20 | Thiết bị trao đổi nhiệt | 30 | 20 | 10 | |
| MH21 | Máy điện và thiết bị điện tàu thủy | 75 | 60 | 15 | |
| MH22 | Tự động máy tàu thuỷ (cơ bản) | 30 | 20 | 10 | |
| MH23 | Tự động máy tàu thuỷ (nâng cao) | 30 | 20 | 10 | |
| MH24 | Động cơ đốt trong -1 | 60 | 45 | 15 | |
| MH25 | Động động cơ đốt trong -2 | 45 | 30 | 15 | |
| MH26 | Tổ chức và công nghệ sửa chữa | 30 | 20 | 10 | |
| MH27 | Trang trí hệ động lực tàu thủy | 45 | 30 | 15 | |
| MH28 | Khai thác HĐL tàu thuỷ | 30 | 20 | 10 | |
| MĐ29 | Vận hành Hệ động lực chính Diesel tàu thuỷ | 160 | 30 | 130 | |
| MĐ30 | Khai thác máy phát điện | 100 | 20 | 80 | |
| MĐ31 | Khai thác hệ thống điện | 80 | 20 | 60 | |
| MĐ32 | Khai thác hệ thống bơm, quạt gió tàu thuỷ | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ33 | Khai thác máy nén khí | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ34 | Khai thác máy lạnh và ĐHKK | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ35 | BD, Sửa chữa Diesel máy chính tàu thuỷ | 120 | 20 | 100 | |
| MĐ36 | BD, Sửa chữa HT. phục vụ Diesel ME | 100 | 20 | 80 | |
| MĐ37 | BD, Sửa chữa hệ trục chính | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ38 | BD, Sửa chữa thiết bị trên boong | 80 | 20 | 60 | |
| MĐ39 | Hàn cơ bản | 80 | 10 | 70 | |
| MĐ40 | Nguội cơ bản | 40 | 5 | 35 | |
| MĐ41 | Tiện cơ bản | 40 | 5 | 35 | |
| MĐ42 | Thực tập trên tàu | 560 | 0 | 560 | |
| Tổng cộng | 2935 | ||||
Chú thích:
- Thời gian học tập trong khoá học:
- Một giờ học thực hành là 60 phút; một giờ (tiết) học lý thuyết là 45 phút.
- Một ngày học thực hành, thực tập không quá 8 giờ.
- Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ (tiết)
- Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ (tiết) lý thuyết.
- Mỗi năm học được chia làm 2 học kỳ, học kỳ ngắn nhất là 19 tuần.
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC
( Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTK TĐ CĐN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
- Xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
1.1 Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo(giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | ||||
| Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra* | |||
| MH43 | Tiếng Anh chuyên ngành (A2) | 120 | 30 | 90 | |
| MH44 | Tiếng Anh ch. ngành (A3,NK) | 150 | 10 | 140 | |
| MH45 | Tin học ứng dụng | 60 | 20 | 40 | |
| MH46 | Hoá kỹ thuật | 30 | 20 | 10 | |
| MĐ47 | Khai thác nồi hơi tàu thuỷ | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ48 | Khai thác máy lọc dầu | 40 | 10 | 30 | |
| MH49 | Khai thác máy phân ly | 40 | 10 | 30 | |
| MH50 | Chẩn đoán kỹ thuật máy tàu thuỷ | 60 | 30 | 30 | |
| MĐ51 | Xử lý các sự cố diesel tàu thuỷ | 80 | 20 | 60 | |
| MĐ52 | Luật- Công ước Hàng hải | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ53 | Hội nhập nghề KTMTT | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ54 | Huấn luyện an toàn cơ bản (NK) | 105 | 20 | 85 | |
| MĐ55 | Huấn luyện tàu dầu (NK) | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ56 | Huấn luyện tàu hoá chất (NK) | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ57 | GDTC chuyên ngành (NK) | 80 | 0 | 80 | |
| MĐ58 | Chạy rà diesel tàu thuỷ | 40 | 0 | 40 | |
| MĐ59 | BD, SC HT. chỉ báo buồng máy | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ60 | BD HTĐK từ xa buồng máy | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ61 | Ứng dụng công nghệ mới trong KTMTT | 30 | 20 | 10 | |
| MĐ62 | Vận hành máy đốt rác tàu biển | 40 | 10 | 20 | |
| MĐ63 | Vận hành máy lái tàu biển | 40 | 10 | 20 | |
| MĐ64 | Vận hành cẩu hàng tàu biển | 40 | 10 | 20 | |
| MĐ65 | Nhận nhiên liệu, dầu, mỡ, nước | 80 | 20 | 60 | |
| MĐ66 | Đại cương Hàng hải | 30 | 10 | 20 | |
– Chọn các môn học sao cho đảm bảo thời gian thực học tối thiểu theo quy định trong chương trình khung;
– Để xác định danh mục các môn học đào tạo nghề tự chọn, các trường cần căn cứ vào đặc thù riêng của ngành và điều kiện cụ thể của trường như:
+ Nhu cầu của sinh viên (nhu cầu của các doanh nghiệp)
+ Trình độ đội ngũ giáo viên
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
– Để xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề tự chọn, các trường cần căn cứ vào đặc thù riêng của ngành và điều kiện cụ thể của trường để lựa chọn một, hai, ba … trong số các mô đun tự chọn trong danh mục ở bảng trên hoặc các môn học , mô đun mà các trường tự chọn sao cho đảm bảo thời gian học tự chọn khoảng 800 giờ.
Ví dụ, đối với một số trường đào tạo nghề khai thác máy tàu biển, có thể chọn các môn học/ mô đun nghề tự chọn như bảng sau.
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Thời gian đào tạo(giờ) | |||
| Tổng số | Trong đó | ||||
| Lý thuyết | Thực hành | Kiểm tra* | |||
| MH43 | Tiếng Anh chuyên ngành (A2) | 120 | 30 | 90 | |
| MH44 | Tin học ứng dụng | 60 | 20 | 40 | |
| MH45 | Hoá kỹ thuật | 30 | 20 | 10 | |
| MĐ46 | Khai thác nồi hơi tàu thuỷ | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ47 | Khai thác máy lọc dầu | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ48 | Khai thác máy phân ly | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ49 | Chẩn đoán kỹ thuật máy tàu thuỷ | 60 | 30 | 30 | |
| MĐ50 | Xử lý các sự cố diesel tàu thuỷ | 80 | 20 | 60 | |
| MĐ51 | BD, SC HT. chỉ báo buồng máy | 40 | 10 | 30 | |
| MĐ52 | Chạy rà diesel tàu thuỷ | 40 | 0 | 40 | |
| MĐ53 | Luật- Công ước Hàng hải | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ54 | Huấn luyện an toàn cơ bản (NK) | 105 | 20 | 85 | |
| MĐ55 | Huấn luyện tàu dầu (NK) | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ56 | Huấn luyện tàu hoá chất (NK) | 30 | 10 | 20 | |
| MĐ57 | GDTC chuyên ngành (NK) | 80 | 0 | 80 | |
| Tổng cộng | 825 | 210 | 615 | ||
( Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.
– Tổng thời gian cho phần học tự chọn trong Chương trình khung trình độ cao nghề là 825 giờ ( chiếm 25% thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề);
– Tùy theo đặc thù riêng của từng ngành, từng trường mà các trường có thể chọn các môn học, mô đun cho phù hợp nhưng các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cũng cần được xác định dựa trên kết quả điều tra, khảo sát nghề và có chú ý đến các yếu tố đón đầu;
– Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định dựa trên kết quả điều tra, khảo sát nghề ở nhiều doanh nghiệp thuộc các vùng miền trên cả nước.
– Để xác định thời gian và xây dựng Đề cương chi tiết chương trình cho từng môn học, mô đun tự chọn cũng cần thiết phải phân tích công việc qua các Phiếu phân tích công việc như đối với các môn học và mô đun đào tạo nghề bắt buộc;
– Căn cứ vào mục tiêu môn học/ mô đun đào tạo nghề và nội dung chính trong đề cương chi tiết, thời gian và phân bổ thời gian để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghề tự chọn;
– Mẫu chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghề tự chọn cũng tuân thủ theo mẫu chương trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc;
– Trong trường hợp này số giờ học tự chọn của một số mô đun tự chọn nhiều hơn số giờ học tự chọn theo quỹ thời gian tự chọn quy định, Trường có thể chọn ra những công việc cốt lõi để thực hiện, công việc có kỹ năng đơn giản và tương tự như công việc của những mô đun đã học trước có thể không thực hiện, sẽ đảm bảo quỹ thời gian quy định;
– Chọn các mô đun sao cho đảm bảo quỹ thời gian thực học tự chọn tối thiểu quy định trong chương trình khung.
- Hướng dẫn thi tốt nghiệp
| Số TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Chính trị | Viết, vấn đáp,
trắc nghiệm |
Không quá
120 phút |
| 2 | Kiến thức, kỹ năng nghề | ||
| – Lý thuyết nghề | Viết, vấn đáp, trắc nghiệm | Không quá 180 phút | |
| – Thực hành nghề | Bài thi thực hành | Không quá 24h |
- Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
Nội dung các hoạt động ngoại khóa bao gồm :
| Nội dung | Thời gian |
| 1. Thể dục, thể thao | 5h – 6h; 17h – 18h hàng ngày |
| 2. Văn hóa, văn nghệ
– Qua các phương tiện thông tin đại chúng – Sinh hoạt tập thể |
– Vào ngoài giờ học hàng ngày – 19h – 21h vào một buổi trong tuần |
| 3. Hoạt động thư viện | Vào các ngày trong tuần |
| 4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn TNCSHCM tổ chức các buổi giao lưu, sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật |
| 5. Tham quan, dã ngoại | Mỗi kỳ 1 lần |
- Các chú ý khác
Đề cương và chương trình chi tiết các môn học chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của TCDN.
Để sử dụng CTK TĐ CĐN có hiệu quả, cần chú ý:
– Nghiên cứu hướng dẫn xây dựng CTK TĐ CĐN, sơ đồ phân tích nghề DACUM, phiếu phân tích công việc, danh mục các công việc theo các cấp trình độ đào tạo nghề và Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề;
– Phân biệt rõ các thuật ngữ, ví dụ: Thời gian học, thời gian thực học, thời gian thực học tối thiểu, môn học, mô đun đào tạo nghề, môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc, môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn,…
– Các tiêu chuẩn trong nghề được xây dựng theo quy tắc vận hành, quy tắc an toàn cho thiết bị máy móc tương ứng;
– Các phương pháp đánh giá, kiểm tra trong CTK TĐ CĐN được dựa theo hệ thống Tiêu chuẩn ký năng nghề, đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ (SSTC);
– Các công cụ và phương pháp kiểm tra đánh giá phải được trình bày đầy đủ trong các tài liệu hướng dẫn chương trình môn học/mô đun;
– Đối với các môn học: Ghi rõ các công cụ và phương pháp kiểm tra đánh giá;
– Đối với các mô đun đào tạo nghề: Thiết kế Bảng đánh giá quy trình các bước công việc, các thang điểm theo Tiêu chí để đánh giá sản phẩm và các câu hỏi để kiểm tra, đánh giá kiến thức;
– Đánh giá thái độ sinh viên, giáo viên bộ môn có thể dùng “ Sổ theo dõi sinh viên” để nhận xét thường xuyên của mình về từng sinh viên và cả lớp